18 tháng để chủ xe máy kiểm định khí thải trước khi bị xử phạt
Theo Quyết định 13/2026/QĐ-TTg, chủ xe mô tô, xe gắn máy có khoảng thời gian chuyển tiếp 18 tháng để thực hiện kiểm định trước khi lực lượng công an kiểm tra, xử lý vi phạm dựa trên dữ liệu khí thải.
Mục lục nội dungThu gọn
Quy định về lộ trình kiểm định khí thải phương tiện giao thông đang nhận được sự quan tâm lớn từ người dân. Nhằm tạo điều kiện cho các chủ phương tiện chuẩn bị và thích ứng, chính sách đã thiết lập khoảng thời gian đệm cùng các nguyên tắc xử lý rõ ràng thông qua những con số then chốt.
18 tháng chuyển tiếp trước khi áp dụng chế tài xử phạt
Theo khoản 2 Điều 6, thời hạn 18 tháng là khoảng thời gian chuyển tiếp dành cho phương tiện giao thông kể từ thời điểm bắt đầu triển khai kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại các địa phương thuộc diện triển khai. Cụ thể, trích dẫn quy định:
"Trong thời hạn 18 tháng kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại các tỉnh, thành phố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao"
2 nhóm phương tiện thuộc diện loại trừ áp dụng
Về phạm vi điều chỉnh đối với phương tiện, theo khoản 2 Điều 2, chính sách nêu rõ hai nhóm phương tiện không thuộc diện áp dụng là xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Tất cả các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, kiểm định, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc diện chấp hành theo khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 2.
Mốc thời gian hiệu lực và phân công nhiệm vụ
Theo khoản 1 Điều 6, văn bản đã có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2026. Để đảm bảo vận hành đồng bộ hệ thống, trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành cũng đã được ấn định chi tiết:
| Cơ quan chịu trách nhiệm | Nội dung nhiệm vụ | Vị trí quy định |
|---|---|---|
| Lực lượng chức năng (Công an) | Kiểm tra, kiểm soát và căn cứ dữ liệu kiểm định khí thải để xử lý vi phạm quy định về mức khí thải. | Trang 4 Mục 6 điểm a |
| Cơ quan quản lý giá và tuyên truyền | Xây dựng, ban hành quy định giá tối đa đối với dịch vụ kiểm định khí thải theo Luật Giá; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng. | Trang 4 Mục 2 điểm c và điểm d |
| Bộ Công Thương | Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan bảo đảm sản xuất, nhập khẩu và cung ứng nhiên liệu sử dụng có chất lượng cho xe mô tô, xe gắn máy. | Trang 4 Mục 3 |
Theo khoản 4 Điều 6, trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng để nghiên cứu, báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức