2 tiêu chuẩn y tế, an toàn bữa ăn mọi trường học phải đáp ứng
Theo Quyết định 973/QĐ-TTg, các cơ sở giáo dục có phục vụ ăn uống bắt buộc phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và bố trí phòng y tế riêng biệt đủ trang thiết bị.
Mục lục nội dungThu gọn
Yêu cầu chuẩn hóa y tế và dinh dưỡng học đường
Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 đang được triển khai trên phạm vi toàn quốc theo Quyết định 973/QĐ-TTg. Trong giai đoạn 1 từ năm 2026 đến hết năm 2030, các cơ sở giáo dục cùng những đơn vị cung cấp suất ăn phải thực hiện ngay các tiêu chuẩn bắt buộc nhằm nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người học.
Dưới đây là cẩm nang các bước thực hiện theo danh mục ưu tiên mà nhà trường và đơn vị liên quan cần hoàn thiện ngay.
Bước 1: Bố trí và vận hành phòng y tế riêng biệt đủ thiết bị
Mọi trường học phải tổ chức khu vực chuyên trách để kịp thời xử lý các vấn đề sức khỏe phát sinh trong quá trình học tập. Theo Điểm a Khoản 2 Mục II, chỉ tiêu bắt buộc đề ra là 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
Để đáp ứng tiêu chuẩn này, cơ sở giáo dục tiến hành rà soát theo các nội dung sau:
- Kiểm tra không gian phòng y tế: Phải tách biệt với các phòng chức năng khác, bảo đảm điều kiện sơ cấp cứu ban đầu.
- Trang bị cơ số thuốc và thiết bị y tế: Đáp ứng danh mục thiết bị, thuốc thiết yếu theo các hướng dẫn chuyên môn y tế quy định tại Khoản 1 Mục III.
- Nhân lực phụ trách: Bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách bảo đảm trình độ chuyên môn y tế theo quy định đối với từng cấp học và loại hình đào tạo được nêu tại Điểm a Khoản 2 Mục II.
Bước 2: Bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm bữa ăn học đường
Công tác kiểm soát nguồn thực phẩm, quy trình chế biến và dịch vụ ăn uống trong khuôn viên trường học đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt. Theo Điểm a Khoản 2 Mục II, chỉ tiêu áp dụng là 100% cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống khác) bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
Đơn vị quản lý bữa ăn bán trú và cơ sở cung ứng suất ăn cần triển khai quy trình gồm các bước:
- Ký kết hợp đồng cung cấp thực phẩm và dịch vụ ăn uống với các đơn vị đáp ứng đầy đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm.
- Kiểm soát điều kiện chế biến, dụng cụ nấu nướng và khu vực ăn uống của người học theo các quy định chuyên môn.
- Thực hiện phân công nhân viên phụ trách bữa ăn học đường theo dõi chặt chẽ khâu tiếp nhận nguyên liệu, lưu mẫu thức ăn và cung cấp dịch vụ ăn uống theo quy định tại Khoản 1 Mục I.
- Đồng bộ việc tổ chức bữa ăn bán trú với hoạt động theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông theo Điểm a Khoản 2 Mục II.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu y tế, môi trường học đường giai đoạn 2026-2030
Cơ sở giáo dục đối chiếu tiến độ hoàn thiện cơ sở vật chất và điều kiện y tế dựa trên các chỉ tiêu cụ thể tại Điểm a Khoản 2 Mục II:
| Nội dung chỉ tiêu | Tỷ lệ mục tiêu (2026-2030) | Phạm vi áp dụng |
|---|---|---|
| Phòng y tế riêng biệt, đủ thuốc và thiết bị y tế thiết yếu | 100% | Toàn bộ các cơ sở giáo dục trên toàn quốc |
| Điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm | 100% | Cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống khác |
| Bảo đảm nguồn nước uống và nước sinh hoạt đạt chất lượng | 100% | Toàn bộ các cơ sở giáo dục trên toàn quốc |
| Nhân viên y tế trường học chuyên trách có chuyên môn | 100% | Trường phổ thông nội trú, dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp |
| Khu vệ sinh đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu người khuyết tật | 80% | Toàn bộ các cơ sở giáo dục trên toàn quốc |
Bước 3: Rà soát điều kiện đi kèm về nước sạch và khám sức khỏe
Bên cạnh phòng y tế và an toàn thực phẩm, hai nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe học sinh cần thực hiện song song gồm:
- Cung cấp đủ nước uống và nước sinh hoạt đạt chất lượng theo quy định cho người học và cán bộ tại cơ sở giáo dục (căn cứ Điểm a Khoản 2 Mục II).
- Phối hợp tổ chức kiểm tra, khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh tật cho 100% người học với tần suất ít nhất mỗi năm một lần; cập nhật thông tin sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư (căn cứ Điểm a Khoản 2 Mục II).
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức