Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức khi kết nối và chia sẻ dữ liệu
Cấu trúc mã định danh điện tử và lược đồ định danh của cơ quan, tổ chức phục vụ chia sẻ dữ liệu.
Mục lục nội dungThu gọn
Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-QĐ-BKHCN ngày 21/10/2026 tập hợp Quyết định 20/2020/QĐ-TTg và nội dung sửa đổi tại Quyết định 09/2025/QĐ-TTg về mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với bộ, ngành và địa phương.
Mã định danh dùng để làm gì?
Theo Điều 3, mã định danh điện tử là chuỗi ký tự dùng để phân biệt, xác định duy nhất cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương. Quy định áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và đơn vị thuộc, trực thuộc; cơ quan, tổ chức khác khi chủ động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các đơn vị này cũng thực hiện theo quyết định.
Cấu trúc mã của bộ, ngành, địa phương
Điều 4 quy định mã định danh điện tử của bộ, ngành, địa phương có độ dài tối đa 35 ký tự, gồm các nhóm ký tự phân tách bằng dấu chấm. Bộ ký tự gồm dấu chấm, chữ số từ 0 đến 9 và chữ cái viết hoa từ A đến Z.
Nhóm ngoài cùng bên trái xác định cơ quan, tổ chức cấp 1 và có dạng MX1X2, trong đó M là chữ cái từ A đến Y, X1 và X2 là chữ số. Các nhóm tiếp theo lần lượt xác định cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi, tương ứng các đơn vị thuộc, trực thuộc cấp liền trước. Chi tiết mã cấp 1 được quy định trong phụ lục của quyết định.
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh, Điều 5 quy định mã định danh điện tử là chuỗi tương ứng mã số của từng đối tượng theo pháp luật liên quan.
Lược đồ định danh cho cơ quan, tổ chức khác
Mã của cơ quan, tổ chức không thuộc Điều 4 và Điều 5 gồm mã xác định lược đồ định danh nối tiếp mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ. Mã xác định lược đồ gồm ba ký tự dạng Zxy, được sử dụng tuần tự từ Z01 đến Z99; mỗi mã xác định lược đồ là duy nhất và chỉ sử dụng một lần.
Nhóm cơ quan, tổ chức thuộc Điều 6 khi kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với bộ, ngành, địa phương xây dựng lược đồ định danh và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, công bố, bảo đảm mã không trùng lặp. Thành phần lược đồ và yêu cầu khi sửa đổi được quy định tại Điều 7–8.
Nguồn tra cứu
Bài viết tóm tắt một số nội dung tại Điều 1–7 của Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-QĐ-BKHCN. Văn bản hợp nhất phục vụ tra cứu; cần đối chiếu quyết định gốc, quyết định sửa đổi và phụ lục khi triển khai. Hồ sơ văn bản của Chính phủ.

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức