Quy chuẩn về vi sinh vật trong không khí nơi làm việc có hiệu lực từ 09/4/2027
Giới hạn và trách nhiệm quan trắc vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc theo QCVN 32:2026/BYT.
Mục lục nội dungThu gọn
Bộ Y tế ban hành Thông tư 39/2026/TT-BYT ngày 09/10/2026 kèm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2026/BYT về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép một số vi sinh vật tại nơi làm việc. Thông tư có hiệu lực từ ngày 09/4/2027.
Hai thông số và giới hạn tối đa
Quy chuẩn điều chỉnh giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với một số vi sinh vật trong không khí nơi làm việc, gồm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc. Bảng 1 quy định giá trị tối đa cho phép đối với tổng vi khuẩn hiếu khí là 1.500 CFU/m³ và tổng nấm mốc là 1.000 CFU/m³. CFU là đơn vị hình thành khuẩn lạc theo giải thích tại quy chuẩn.
Quy chuẩn áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động và cơ sở có người lao động tiếp xúc với các yếu tố nêu trên. Các giới hạn này cần được đọc cùng phương pháp lấy mẫu, xác định và điều kiện áp dụng của quy chuẩn.
Phương pháp quan trắc và trách nhiệm
Điều 5 quy định việc xác định tổng vi khuẩn hiếu khí và tổng nấm mốc bằng cách lựa chọn, tuân thủ các phương pháp liệt kê tại Bảng 2. Đối với từng thông số, bảng dẫn chiếu các tiêu chuẩn tương ứng; cơ sở và đơn vị quan trắc cần xác định phương pháp phù hợp thay vì so sánh số đo không rõ phương pháp trực tiếp với giới hạn.
Cơ sở có người lao động tiếp xúc với vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc phải định kỳ quan trắc các yếu tố này trong môi trường lao động và thực hiện biện pháp kiểm soát yếu tố có hại, bảo vệ sức khỏe theo quy định. Người sử dụng lao động lựa chọn thông số quan trắc dựa trên điều kiện lao động và sự phát sinh, phát tán vi sinh vật; tần suất thực hiện theo quy định được dẫn chiếu tại Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Tổ chức quan trắc chịu trách nhiệm về kết quả, thực hiện quan trắc theo nguyên tắc, quy trình phù hợp và bảo đảm thiết bị được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật về đo lường. Điều kiện năng lực của tổ chức được quy định tại Điều 6 của quy chuẩn và các văn bản liên quan.
Nguồn tra cứu
Bài viết dựa trên Thông tư 39/2026/TT-BYT và QCVN 32:2026/BYT đính kèm. Cần đối chiếu đầy đủ quy chuẩn, tiêu chuẩn phương pháp và tình trạng hiệu lực trước khi áp dụng. Hồ sơ văn bản của Chính phủ.

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức