Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhập

Người lao động nước ngoài: tiêu chí vị trí công việc và thẩm quyền cấp giấy phép

Một số tiêu chí vị trí, thẩm quyền và giấy tờ đối với lao động nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Mục lục nội dungThu gọn

Chính phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo hồ sơ văn bản của Chính phủ, nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026. Bài viết giới thiệu một số quy định về vị trí công việc, thẩm quyền và giấy tờ; không thay thế việc đối chiếu toàn bộ điều kiện, hồ sơ, thủ tục.

Một số tiêu chí đối với chuyên gia và lao động kỹ thuật

Điều 4 quy định chuyên gia có thể thuộc một trong các trường hợp được liệt kê. Ví dụ, người có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến tại Việt Nam; hoặc người có ít nhất năm năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến. Điều 4 còn quy định các trường hợp khác về chuyên ngành, cơ sở đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, thể thao và giáo dục.

Đối với lao động kỹ thuật, một trong các trường hợp được nêu là được đào tạo ít nhất một năm và có ít nhất hai năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến; hoặc có ít nhất ba năm kinh nghiệm làm việc phù hợp. Các tiêu chí này cần được đọc cùng điều kiện cấp giấy phép và giấy tờ chứng minh tại các điều khác của nghị định.

Cơ quan có thẩm quyền

Theo Điều 5, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định về địa phương nơi người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành liên quan.

Nếu người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền. UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo pháp luật.

Giấy tờ nước ngoài và thông tin lý lịch tư pháp

Theo Điều 6, giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép và giấy xác nhận, trừ hộ chiếu, phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc pháp luật. Các giấy tờ này phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

Với hồ sơ trực tuyến, Điều 7 quy định người sử dụng lao động không phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Thời hạn giải quyết trong trường hợp này được tính từ khi nhận kết quả khai thác thông tin.

Nguồn tra cứu

Bài viết tóm tắt một số nội dung tại Điều 4–7 của Nghị định 393/2026/NĐ-CP. Các trường hợp không thuộc diện cấp phép và thủ tục tương ứng cần đối chiếu đầy đủ tại nghị định. Hồ sơ văn bản của Chính phủ.

Ảnh minh họa: người dân và cộng đồng

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức