Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhập

Dữ liệu lâm nghiệp: những nội dung cần biết về kiến trúc và quản lý từ 20/11/2026

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT quy định quản lý dữ liệu lâm nghiệp, có hiệu lực từ 20/11/2026.

Mục lục nội dungThu gọn

Thông tư 43/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kiến trúc, khung quản trị, quản lý và từ điển dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp, cùng việc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu. Văn bản có hiệu lực từ ngày 20/11/2026.

Những dữ liệu nào thuộc phạm vi điều chỉnh?

Thông tư áp dụng với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến phạm vi điều chỉnh. Dữ liệu lâm nghiệp gồm thông tin, số liệu, hình ảnh, bản đồ, tài liệu và các dạng thông tin khác phục vụ lĩnh vực này.

Điều 5 phân loại dữ liệu thuộc tính, dữ liệu không gian và dữ liệu phi cấu trúc. Dữ liệu thuộc tính bao gồm hiện trạng và diễn biến rừng; phát triển, sử dụng và bảo vệ rừng; chế biến, thương mại và truy xuất nguồn gốc lâm sản; dịch vụ môi trường rừng và các nhóm khác. Dữ liệu không gian gồm bản đồ, sơ đồ, vị trí địa lý sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN-2000; dữ liệu phi cấu trúc bao gồm hình ảnh, video, âm thanh và tài liệu điện tử.

Thu thập và cập nhật tại nguồn

Theo Điều 18, dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn và cập nhật khi có thay đổi; không thu thập lại dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ. Nguồn thu thập có thể là kết quả điều tra, kiểm kê rừng, hồ sơ thủ tục hành chính, báo cáo, dữ liệu cảnh báo cháy rừng, mất rừng và các hệ thống liên quan.

Thông tư phân biệt nguồn dữ liệu chính thức với nguồn tham chiếu: nguồn tham chiếu phục vụ kiểm tra, đối chiếu, phân tích và không thay thế nguồn chính thức. Tần suất cập nhật được quy định theo từng tập dữ liệu trong phụ lục tương ứng.

Chia sẻ, khai thác và trách nhiệm các bên

Việc kết nối, chia sẻ phải tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiến trúc tích hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Cơ quan tiếp nhận kiểm soát an toàn dữ liệu, mã độc và nguy cơ an toàn thông tin; khi phát hiện mã độc, thực hiện các biện pháp xử lý theo Điều 19.

Người khai thác phải sử dụng đúng mục đích, phạm vi và quyền được cấp. Chỉ dữ liệu được xác định là dữ liệu mở theo pháp luật mới được công bố, cung cấp để khai thác theo quy định; không nên hiểu rằng toàn bộ dữ liệu lâm nghiệp đều là dữ liệu mở.

UBND cấp tỉnh bảo đảm nguồn lực và điều kiện để xây dựng, vận hành dữ liệu địa phương; sở chuyên ngành xây dựng phương án kết nối, đồng bộ. Chủ rừng, doanh nghiệp và các bên liên quan cung cấp, cập nhật dữ liệu theo trách nhiệm và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin do mình tạo lập hoặc cung cấp.

Chuyển tiếp đối với hệ thống hiện có

Hệ thống và cơ sở dữ liệu đã vận hành trước ngày thông tư có hiệu lực tiếp tục vận hành trong thời gian thực hiện phương án chuyển đổi, chuẩn hóa. Các hệ thống đang xây dựng hoặc nâng cấp trước thời điểm này cần rà soát và điều chỉnh nội dung chưa phù hợp. Khi triển khai kỹ thuật cần tra cứu các phụ lục đi kèm, bao gồm danh mục và từ điển dữ liệu.

Năm nguyên tắc nền tảng

Điều 3 nêu các nguyên tắc chi phối mọi hoạt động về dữ liệu lâm nghiệp. Quản trị, quản lý dữ liệu phải thống nhất từ trung ương tới địa phương, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung. Dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn, cập nhật khi có thay đổi và không thu thập lại những gì đã có trong cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ. Hoạt động kết nối, chia sẻ phải bảo đảm an ninh, an toàn, đúng phạm vi, mục đích và quyền được cấp. Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân được giao quản lý dữ liệu chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật kịp thời, đầy đủ và đáp ứng yêu cầu chất lượng thuộc phạm vi của mình.

Kiến trúc dữ liệu gồm những phần nào?

Chương II mô tả kiến trúc dưới dạng các sơ đồ và mô hình trong phụ lục. Danh mục dữ liệu được xác định theo các lớp cơ bản: dữ liệu gốc, dữ liệu tham chiếu dùng chung, dữ liệu chủ và dữ liệu mở thuộc các nhóm dữ liệu lâm nghiệp; danh mục chi tiết ở Phụ lục III. Mô hình dữ liệu có mô hình tham chiếu, mức khái niệm và mức logic trong các phụ lục IV, V, VI.

Nội dungQuy định và diễn giải
Mô hình nghiệp vụmô tả quy trình nghiệp vụ cốt lõi, đối tượng quản lý chính, hồ sơ phát sinh và luồng dữ liệu theo từng nhóm dữ liệu (Phụ lục VII).
Mô hình ứng dụngmô tả danh mục hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng, dịch vụ số, thành phần tích hợp, thành phần phân tích và công cụ khai thác, phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, tác nghiệp chuyên ngành, dịch vụ công và chia sẻ dữ liệu (Phụ lục VIII).
Hạ tầng dùng chungtriển khai trên hạ tầng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu quản lý dữ liệu (Phụ lục IX).

Ai quản trị dữ liệu ở từng cấp?

Điều 10 phân vai rõ cho bốn cấp. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tổ chức quản trị, quản lý và ban hành hướng dẫn kỹ thuật về tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu trữ, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác, chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu; đồng thời trình Bộ trưởng ban hành quy chế quản trị, vận hành nền tảng số lĩnh vực lâm nghiệp. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức quản trị ở địa phương và đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu trung ương. Chi cục Kiểm lâm hoặc đơn vị được giao trực tiếp tạo lập, thu thập, cập nhật, khai thác dữ liệu và chịu trách nhiệm về chất lượng. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu thập, cung cấp dữ liệu theo phạm vi quản lý. Trách nhiệm chi tiết theo từng cấp, từng đơn vị nằm ở Phụ lục XI.

Chất lượng, vòng đời và chỉ số hiệu suất

Điều 11 yêu cầu dữ liệu chính xác, đúng quy định, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất và có thể truy xuất nguồn gốc, với quy trình vòng đời ở Phụ lục XII. Điều 12 yêu cầu đánh giá chỉ số hiệu suất dữ liệu hằng năm, đo chất lượng, mức độ đầy đủ, khả năng đáp ứng khai thác và mức độ tái sử dụng. Kết quả là căn cứ rà soát chất lượng, xác định lộ trình chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và công bố dữ liệu mở; bộ chỉ số được rà soát khi yêu cầu quản lý, công nghệ hoặc pháp luật thay đổi.

An ninh, an toàn dữ liệu

Điều 13 yêu cầu tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đơn vị quản lý dữ liệu phải phân loại dữ liệu, phân quyền, kiểm soát truy cập, mã hóa khi có yêu cầu, ghi nhật ký, giám sát, cảnh báo rủi ro, sao lưu, khôi phục và ứng cứu sự cố, bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục. Dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi và dữ liệu quan trọng phải được bảo vệ tương ứng trong toàn bộ vòng đời.

Chuyển đổi từ hệ thống cũ: sáu bước, ba giai đoạn

Điều 14 là phần thực tiễn nhất cho các sở và đơn vị đang vận hành hệ thống riêng. Nguyên tắc chuyển đổi gồm bảo đảm kế thừa và liên tục của nghiệp vụ, ưu tiên bảo toàn dữ liệu lịch sử có giá trị, và tuân thủ các chuẩn, cấu trúc, từ điển dữ liệu đã ban hành.

Nội dungQuy định và diễn giải
Sáu bướcđánh giá, phân loại hệ thống lịch sử; phân tích dữ liệu lịch sử; thiết kế phương án chuyển đổi, chuẩn hóa; xây dựng và kiểm thử; triển khai chính thức; vận hành song song và hoàn tất chuyển đổi.
Ba giai đoạngiai đoạn 1 hoàn thành đánh giá, phân loại và phân tích, lập kế hoạch; giai đoạn 2 thực hiện chuyển đổi, chuẩn hóa; giai đoạn 3 đánh giá chất lượng sau chuyển đổi, tích hợp vào hệ thống mới, kết thúc vận hành song song và ngừng khai thác hệ thống cũ.
Phân côngđơn vị tạo lập, vận hành hệ thống xây dựng phương án; cơ quan quản lý hệ thống duyệt phương án.

Dữ liệu không chuyển đổi được và dữ liệu lịch sử

Với dữ liệu có cấu trúc không ánh xạ trực tiếp được sang cấu trúc chuẩn, đơn vị quản lý dữ liệu đề xuất phương án để cơ quan chủ quản quyết định. Với dữ liệu lịch sử thiếu thông tin cốt lõi hoặc sai lệch không thể khắc phục, đơn vị lập danh mục, đánh giá mức độ ảnh hưởng và báo cáo cơ quan chủ quản quyết định; thông tư cấm tự ý sửa, xóa hoặc hủy dữ liệu.

Dữ liệu lịch sử phải được lưu trữ đầy đủ, bảo đảm khả năng truy cập phục vụ tra cứu, kiểm tra, đối soát. Hệ thống cũ sau khi ngừng vận hành được bảo quản an toàn, sao lưu và có khả năng khôi phục trong thời hạn lưu trữ nếu còn giá trị pháp lý hoặc nghiệp vụ. Việc xóa, hủy dữ liệu phải theo quy trình quản lý vòng đời và pháp luật về lưu trữ. Chỉ được ngừng hệ thống cũ sau khi dữ liệu chuyển đổi đã được đánh giá, đồng bộ và có phương án bảo đảm nghiệp vụ liên tục.

Gợi ý cho đơn vị đang vận hành hệ thống

Ảnh minh họa: đô thị và hoạt động thương mại

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm