Dự án PPP đường bộ: hướng dẫn định mức chi phí của cơ quan nhà nước từ 15/11/2026
Định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ của cơ quan nhà nước theo Thông tư 72/2026/TT-BXD.
Mục lục nội dungThu gọn
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị dự án và hoạt động triển khai sau khi ký hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực đường bộ. Văn bản có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị được giao nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định, lập dự toán, quản lý và sử dụng các khoản chi phí được quy định. Đây là chi phí của cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ theo thông tư, không mặc nhiên là toàn bộ chi phí của dự án hay chi phí của nhà đầu tư.
Với dự án PPP giao thông ngoài lĩnh vực đường bộ, cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký kết hợp đồng nghiên cứu thông tư cùng pháp luật liên quan để xem xét áp dụng hoặc điều chỉnh phù hợp đặc thù và quy mô hợp đồng; cơ quan quyết định chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Xác định chi phí chuẩn bị dự án
Theo phần định mức ban hành kèm thông tư, chi phí chuẩn bị được xác định từ chi phí xây dựng và thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư, nhân với định mức tỷ lệ phần trăm và các hệ số áp dụng. Định mức được tra theo quy mô tại Bảng 1; trường hợp quy mô nằm giữa các mức của bảng thực hiện theo công thức trong văn bản.
Ví dụ về hệ số điều chỉnh theo địa bàn: dự án trên biển, đảo, dọc tuyến biên giới đất liền hoặc tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định sử dụng hệ số 1,35. Dự án trải dài trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc có công trình riêng biệt tại nhiều tỉnh áp dụng hệ số 1,1 theo điều kiện được nêu. Trường hợp cụ thể cần đối chiếu toàn bộ công thức và điều kiện tại phần định mức; không áp dụng từng hệ số một cách tách rời.
Chi phí triển khai sau ký hợp đồng
Thông tư phân biệt chi phí trong giai đoạn xây dựng và trong giai đoạn vận hành, kinh doanh. Với giai đoạn xây dựng, phần định mức sử dụng tỷ lệ tại Bảng 2 nhân chi phí xây dựng và thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng, có điều chỉnh theo các hệ số được quy định. Cơ quan ký hợp đồng lập dự toán năm dựa trên khối lượng dự kiến; tổng chi phí các năm kế hoạch không vượt chi phí xác định theo công thức tại thông tư.
Điều 4 xác định chi phí cơ quan nhà nước theo thông tư là mức tối đa để tổ chức thực hiện các công việc tương ứng; quản lý và sử dụng phải căn cứ hợp đồng, pháp luật liên quan, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Chuyển tiếp đối với dự toán đã phê duyệt
Chi phí chuẩn bị trong tổng mức đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 15/11/2026 tiếp tục theo nội dung đã phê duyệt; trường hợp điều chỉnh dự án, việc xác định chi phí chuẩn bị theo thông tư. Dự toán chi phí của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan ký hợp đồng đã được phê duyệt trước ngày hiệu lực tiếp tục theo nội dung phê duyệt. Dự toán chưa được phê duyệt tại thời điểm hiệu lực áp dụng quy định của thông tư.
Công thức chung và các hệ số đi kèm
Cả chi phí chuẩn bị dự án lẫn chi phí triển khai trong giai đoạn xây dựng đều được tính theo cùng một cấu trúc: lấy chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư, nhân với định mức tỷ lệ phần trăm tra từ bảng, rồi nhân với tích các hệ số điều chỉnh áp dụng cho dự án. Thông tư dùng ký hiệu k cho từng hệ số, nên người lập dự toán cần xác định đủ các hệ số liên quan thay vì chỉ lấy một con số trong bảng.
Khi quy mô chi phí của dự án nằm giữa hai mốc liền kề trong bảng, định mức được xác định theo công thức nội suy giữa mốc cận dưới và mốc cận trên. Khi một dự án được tách thành các dự án thành phần, chi phí được xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần, không cộng gộp rồi tra một lần.
Các hệ số theo tính chất của dự án
Phần định mức chi phí chuẩn bị dự án nêu bốn trường hợp đặc thù với hệ số khác nhau:
- Dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xét chuyển đổi sang PPP, trên cơ sở cập nhật, chỉnh lý, bổ sung báo cáo đã được duyệt: k = 0,8.
- Trường hợp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật: k = 0,4 với dự án nhóm A và nhóm B; k = 0,8 với dự án nhóm C.
- Dự án không phải lập chủ trương đầu tư: k = 0,85.
- Dự án do nhà đầu tư đề xuất: k = 0,5.
Ngoài ra, nếu chi phí thiết bị chiếm từ 50% trở lên tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt, định mức chi phí chuẩn bị của cơ quan có thẩm quyền được điều chỉnh với hệ số 0,8. Hệ số này cũng được áp dụng khi tính chi phí triển khai trong giai đoạn xây dựng, cùng với hệ số theo địa bàn.
Khi dự án được điều chỉnh
Trường hợp điều chỉnh, chi phí chuẩn bị không tính lại từ đầu mà dùng các hệ số thấp hơn. Điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời điều chỉnh dự án đầu tư dùng hệ số 0,3; điều chỉnh dự án đầu tư mà không điều chỉnh chủ trương đầu tư dùng hệ số 0,2. Cả hai hệ số được áp dụng trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự án sau điều chỉnh.
Bảng định mức theo quy mô dự án
Bảng 1 (chi phí chuẩn bị dự án) và Bảng 2 (chi phí triển khai trong giai đoạn xây dựng) cùng chia quy mô chi phí xây dựng và thiết bị thành mười mốc, từ không quá 50 tỷ đồng đến từ 30.000 tỷ đồng trở lên. Định mức giảm dần khi quy mô tăng: ở Bảng 1, từ 0,200% ở mốc nhỏ nhất xuống 0,015% ở mốc lớn nhất; ở Bảng 2, từ 0,801% xuống 0,062%. Vì vậy dự án nhỏ có tỷ lệ chi phí cho cơ quan nhà nước cao hơn về mặt phần trăm, dù tổng số tiền tuyệt đối thường thấp hơn dự án lớn.
Thông tư nhấn mạnh đây là chi phí tối đa. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan ký kết hợp đồng không bắt buộc chi hết mức tính được, mà phải quản lý, sử dụng theo hợp đồng dự án PPP và pháp luật liên quan, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
Những việc mà chi phí chuẩn bị dự án bao gồm
Định mức chi phí chuẩn bị là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan có thẩm quyền tổ chức các công việc trong giai đoạn chuẩn bị. Danh mục công việc chủ yếu gồm đánh giá, lựa chọn dự án theo phương thức PPP và lựa chọn đơn vị tư vấn; tổ chức lập, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi; họp, làm việc, thỏa thuận với các cơ quan liên quan và kiểm tra hiện trường; kiểm tra, rà soát hồ sơ báo cáo; kiểm soát các thủ tục theo pháp luật; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng; đăng tải thông tin.
Giai đoạn xây dựng: từ ký hợp đồng đến quyết toán
Chi phí triển khai trong giai đoạn xây dựng tính cho khoảng thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi cấp có thẩm quyền xác nhận công trình hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư. Các công việc chủ yếu nêu trong thông tư gồm: công khai thông tin hợp đồng; phối hợp với địa phương về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và bàn giao cho doanh nghiệp dự án; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong lựa chọn nhà thầu; quản lý, giải ngân vốn nhà nước tham gia dự án; đàm phán, điều chỉnh hợp đồng nếu có; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng; quyết toán phần vốn nhà nước.
Cơ quan ký kết hợp đồng cũng kiểm tra, giám sát việc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng, thủ tục khởi công, tiến độ huy động và giải ngân vốn chủ sở hữu, vốn do nhà đầu tư huy động; kiểm tra việc tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn thi công, tiến độ và chất lượng công trình, tổ chức kiểm định chất lượng khi cần; phối hợp tổ chức kiểm tra nghiệm thu, cấp xác nhận hoàn thành công trình.
Về lập dự toán, mỗi năm cơ quan ký kết hợp đồng căn cứ chi phí đã tính và khối lượng công việc dự kiến theo hợp đồng để lập dự toán năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị và gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Tổng chi phí của các năm kế hoạch không được vượt chi phí xác định cho cả giai đoạn xây dựng.
Giai đoạn vận hành, kinh doanh: lập dự toán theo công việc
Khác với giai đoạn xây dựng, giai đoạn vận hành, kinh doanh không dùng bảng tỷ lệ phần trăm. Mỗi năm, cơ quan ký kết hợp đồng, hoặc đơn vị được giao quản lý hợp đồng, xây dựng kế hoạch, nội dung, khối lượng công việc dự kiến và lập dự toán theo từng nội dung công việc, theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của pháp luật.
Nội dung công việc làm cơ sở lập dự toán gồm: theo dõi, cập nhật thông tin hợp đồng và rà soát các thông số tài chính, chi phí vận hành; kiểm tra, giám sát việc thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, hậu kiểm và đối soát dữ liệu thu phí điện tử không dừng, doanh thu, lưu lượng xe, dữ liệu sao lưu và nhật ký hệ thống; giám sát nghĩa vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình của nhà đầu tư; theo dõi chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án cung cấp; quản lý trạm dừng nghỉ thuộc phạm vi dự án nếu có; chuẩn bị chuyển giao công trình, tài sản và quyền, nghĩa vụ liên quan khi kết thúc hợp đồng.
Các khoản chi được xác định theo chế độ hiện hành tương ứng: công tác phí cho kiểm tra, giám sát tại hiện trường; chi hội nghị, cuộc họp; thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm định, đánh giá theo hợp đồng dự án PPP, pháp luật về ngân sách nhà nước và đấu thầu. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích và phù hợp khối lượng công việc thực tế.
Lưu ý khi áp dụng

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức