Quy trình kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng từ ngày 01/12/2026
Phân cấp và một số bước kiểm tra chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng theo Thông tư 73/2026/TT-BXD.
Mục lục nội dungThu gọn
Thông tư 73/2026/TT-BXD ngày 30/9/2026 quy định phân cấp và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 và áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Thẩm quyền và kế hoạch kiểm tra
Cục trưởng các Cục thuộc Bộ thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý được phân cấp, trừ các trường hợp Bộ trưởng quyết định kiểm tra theo Điều 3. Những trường hợp do Bộ trưởng quyết định gồm nội dung thuộc phạm vi quản lý của từ hai Cục trở lên; đối tượng kiểm tra là bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; hoặc cuộc kiểm tra phức tạp, nhạy cảm, phạm vi rộng hay liên quan trách nhiệm của nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương.
Chậm nhất ngày 15/11 hằng năm, các Cục, Vụ thuộc Bộ đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề của năm sau gửi Văn phòng Bộ. Văn phòng tổng hợp, tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành kế hoạch chậm nhất ngày 25/12. Thông tư cũng quy định việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch và thẩm quyền của Cục trưởng trong phạm vi được phân cấp.
Chuẩn bị và tiến hành kiểm tra
Trước khi ban hành quyết định kiểm tra, đơn vị chủ trì rà soát thẩm quyền, căn cứ pháp lý, đối tượng, nội dung, phạm vi, thời kỳ và thời hạn kiểm tra; xử lý để tránh chồng chéo, trùng lặp với thanh tra, kiểm toán nhà nước và hoạt động kiểm tra khác. Quyết định được gửi cho đối tượng trước khi kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
Kiểm tra có thể thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa theo quy định được dẫn chiếu. Đoàn kiểm tra chỉ được yêu cầu thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến đối tượng, nội dung, phạm vi và thời kỳ kiểm tra. Nếu kiểm tra trực tuyến, từ xa không thu thập đủ thông tin, trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp.
Biên bản và chuyển tiếp
Biên bản phải phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả kiểm tra, căn cứ đánh giá và ý kiến liên quan nếu có. Nếu đối tượng kiểm tra không ký, trưởng đoàn ghi rõ lý do và thực hiện theo quy định được dẫn chiếu. Kết quả, hồ sơ và việc theo dõi sau kiểm tra thực hiện theo các Điều 7–9 của thông tư và pháp luật liên quan.
Cuộc kiểm tra đã có quyết định trước ngày thông tư có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo pháp luật áp dụng tại thời điểm ban hành quyết định. Kế hoạch đã được phê duyệt, ban hành trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện theo kế hoạch; việc điều chỉnh, bổ sung sau ngày hiệu lực thực hiện theo thông tư.
Nguồn tra cứu
Bài viết biên soạn từ Thông tư 73/2026/TT-BXD. Khi áp dụng cần đối chiếu toàn văn, biểu mẫu đính kèm và Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Hồ sơ và tài liệu đính kèm trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức