Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhập

Định mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm CNTT tài nguyên và môi trường: cách tra cứu

Hướng dẫn tra cứu định mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm CNTT tài nguyên và môi trường trong văn bản hợp nhất số 96/2026.

Mục lục nội dungThu gọn

Văn bản hợp nhất số 96/2026/VBHN-TT-BNNMT tổng hợp Thông tư 17/2016/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường cùng nội dung liên quan của Thông tư 14/2020/TT-BTNMT. Đây là tài liệu phục vụ tra cứu, không đồng nghĩa với việc toàn bộ định mức được ban hành mới vào năm 2026.

Phạm vi của định mức

Phần quy định chung nêu ba nhóm sản phẩm: cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường; phần mềm hỗ trợ quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu; và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của ngành. Định mức là căn cứ xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng CNTT.

Đối tượng được mô tả bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện công việc xây dựng công trình CNTT ngành tài nguyên và môi trường sử dụng ngân sách nhà nước. Cần đọc cùng các điều khoản và chú thích sửa đổi để xác định phần nào được áp dụng cho nhiệm vụ cụ thể.

Các thành phần cần xem khi lập dự toán

Định mức lao động công nghệ mô tả thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho sản phẩm hoặc bước công việc; bảng liên quan thể hiện nội dung, yếu tố phân loại khó khăn, định biên và mức lao động. Phần quy định chung tính một ngày công bằng tám giờ làm việc, đồng thời nêu cách quy đổi ngày làm việc trong tháng cho đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp.

Định mức vật tư, thiết bị bao gồm vật liệu, dụng cụ và máy móc. Khi sử dụng bảng cần xem đơn vị tính, thời hạn sử dụng, công suất và ghi chú của từng công việc; không thể lấy một con số trong bảng áp chung cho mọi sản phẩm hoặc mọi loại khó khăn.

Ví dụ về cách đọc bảng

Với bước kiểm tra nội dung danh mục dữ liệu và siêu dữ liệu, tài liệu phân loại khó khăn theo độ dài trường dữ liệu: không quá 15 ký tự, từ 16 đến 50 ký tự, và trên 50 ký tự. Bảng lao động tương ứng được tính theo một trường dữ liệu. Con số cụ thể cần được đọc cùng đơn vị tính, bước công việc và điều kiện áp dụng tại bảng gốc.

Chú thích tại vị trí Chương II cho biết chương này đã bị bãi bỏ theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 14/2020, có hiệu lực từ 11/01/2021. Không nên coi mọi phần xuất hiện trong bản hợp nhất là còn nguyên hiệu lực; cần kiểm tra các chú thích và văn bản sau đó trước khi lập dự toán.

Lưu ý về thời điểm

Ảnh minh họa: đất đai và quy hoạch

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm