Trang phục và thẻ công chức kiểm dịch thực vật: những quy định cần tra cứu
Quy định về trang phục, thẻ và chế độ cấp phát đối với công chức kiểm dịch thực vật trong văn bản hợp nhất số 98/2026.
Mục lục nội dungThu gọn
Văn bản hợp nhất số 98/2026/VBHN-TT-BNNMT tổng hợp Thông tư 30/2015/TT-BNNPTNT về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ công chức kiểm dịch thực vật cùng nội dung sửa đổi liên quan của Thông tư 12/2025/TT-BNNMT. Tài liệu giúp tra cứu quy định đã ban hành; số hiệu văn bản hợp nhất không đồng nghĩa với một chế độ mới được ban hành lần đầu năm 2026.
Đối tượng và mục đích sử dụng
Theo Điều 1, quy định áp dụng cho công chức làm công tác kiểm dịch thực vật có chức danh theo tiêu chuẩn và lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh đó. Trang phục được sử dụng khi thi hành công vụ; thẻ công chức được sử dụng, xuất trình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Phù hiệu được gắn trên mũ và đeo ở ve cổ áo; cấp hiệu gắn trên vai để phân biệt chức vụ lãnh đạo và ngạch bậc công chức; biển hiệu đeo ở ngực trái. Thông tư quy định chi tiết hình mẫu, màu sắc và vị trí sử dụng tại các điều khoản và phụ lục kèm theo.
Điều kiện và hồ sơ cấp thẻ
Điều 15 nêu tiêu chuẩn cấp thẻ, trong đó có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc sinh học, và hoàn thành ít nhất một lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
Hồ sơ cấp mới hoặc đổi thẻ theo Điều 16 gồm công văn đề nghị của cơ quan chủ quản, bản sao chụp bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận tập huấn và chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định, cùng hai ảnh 2×3 chụp với trang phục và phù hiệu kiểm dịch thực vật. Khi đổi thẻ có thêm thẻ cũ đã cắt góc.
Điều 17 quy định bộ phận tiếp nhận xem xét hồ sơ trong ba ngày làm việc và yêu cầu bổ sung bằng văn bản nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp thẻ trong năm ngày làm việc đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trước khi chuẩn bị hồ sơ thực tế, cần kiểm tra thủ tục và thẩm quyền hiện hành cùng các văn bản sửa đổi.
Quản lý và cấp phát trang phục
Điều 18 yêu cầu trang phục và các dấu hiệu nhận biết được mang chỉnh tề, đồng bộ theo từng loại. Chế độ cấp phát tại Điều 19 quy định chu kỳ khác nhau cho từng vật dụng; chẳng hạn quần áo xuân - hè một bộ mỗi năm, năm đầu cấp hai bộ. Quy định có trường hợp điều chỉnh theo khu vực và điều kiện làm việc, vì vậy cần tra cứu toàn bộ điều khoản thay vì áp dụng một mức cho tất cả.
Theo Điều 20, công chức chỉ sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu kiểm dịch thực vật khi thi hành nhiệm vụ; người thuộc đối tượng quy định khi không thực hiện nhiệm vụ phải nộp lại các vật dụng và thẻ cho cơ quan quản lý theo quy định. Điều 15 cũng nêu trường hợp không thực hiện hoặc ngừng thực hiện nhiệm vụ từ sáu tháng trở lên phải nộp lại thẻ cho cơ quan đã cấp.
Lưu ý thời điểm và nguồn
Các vật dụng nhận diện dùng ở đâu?
Điều 2 phân biệt từng vật dụng. Kiểm dịch thực vật hiệu được in trên giấy tờ, biểu mẫu, phương tiện công tác chuyên dùng, vật lưu niệm và các biểu trưng của ngành. Phù hiệu gắn trên mũ kêpi, mũ mềm và đeo ở ve cổ áo. Cấp hiệu gắn trên vai áo để phân biệt chức vụ lãnh đạo cơ quan kiểm dịch thực vật các cấp và ngạch bậc của công chức. Biển hiệu đeo ở ngực trái. Thẻ công chức do Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp để sử dụng và xuất trình khi thực hiện nhiệm vụ. Kinh phí may sắm trang phục được trích từ nguồn kinh phí hằng năm của đơn vị.
Trang phục gồm những gì?
| Nội dung | Quy định và diễn giải |
|---|---|
| Quần áo xuân - hè | quần âu màu xanh tím than sẫm; áo màu trắng kiểu bu-dông cổ bẻ, cộc tay hoặc dài tay. |
| Quần áo thu - đông | màu xanh tím than sẫm, áo kiểu vét hai ve, hai thân 4 túi có nắp, một hàng khuy cùng màu (kiểu K-82 của lực lượng vũ trang). Bên trong là áo sơ mi trắng dài tay, cổ đứng. |
| Áo chống rét | màu xanh tím than sẫm, kiểu măng tô, cổ hai ve to để đeo phù hiệu, hai túi chéo chìm ở hông. |
| Cà vạt, mũ, giày, cặp | cà vạt kiểu thông thường màu xanh tím than sẫm; mũ kêpi lưỡi trai đen, vành đai xanh lá cây, thân xanh tím than sẫm; mũ mềm kiểu của lực lượng vũ trang; giày da đen thấp cổ, dép quai hậu đen cho mùa xuân - hè; cặp đựng tài liệu màu đen có nắp. |
| Trang phục khác | ủng cao su, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, áo blu trắng, áo đi mưa, thắt lưng, khẩu trang. |
Nữ công chức có thể thay quần bằng chân váy (zuýp) màu xanh tím than sẫm, dài quá gối.
Hình dáng kiểm dịch thực vật hiệu và biển hiệu
Điều 10 mô tả kiểm dịch thực vật hiệu là hình tròn nền đỏ tươi, chính giữa có bông lúa vàng và con rắn trắng bạc quấn quanh, phía sau có hình cánh én màu xanh lơ nhạt, bên dưới là mỏ neo đen và bánh xe răng cưa xanh đậm, đáy có hình viền vàng nền xanh lá cây mang chữ KDTV. Phù hiệu gắn trên mũ kêpi gồm phần trong là toàn bộ kiểm dịch thực vật hiệu bằng kim loại đường kính 35 mm cùng hai cành lá bao bên ngoài.
Biển hiệu (Điều 14) là hình chữ nhật bằng kim loại, có ghim cài, viền đỏ, nền xanh lá cây, ghi dòng chữ vàng "Kiểm dịch thực vật Việt Nam - Plant quarantine service of Vietnam". Bên trái là phù hiệu gồm bông lúa, mỏ neo, cánh én và con rắn; bên phải là họ tên và số hiệu thẻ của công chức.
Cấp hiệu theo vị trí và ngạch bậc
Điều 13 chia theo hai nhóm. Công chức có chuyên môn, nghiệp vụ kiểm dịch thực vật dùng cấp hiệu kiểu cơ bản, nền xanh tím than đồng màu với nền phù hiệu ở ve cổ áo. Chuyên viên làm công tác kiểm dịch thực vật tại Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dùng cấp hiệu cơ bản nền đỏ đậm, đồng màu với nền phù hiệu. Sau đó mỗi ngạch bậc có số gạch riêng; chẳng hạn ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật gắn một gạch hình chữ V. Hình vẽ từng loại nằm ở Phụ lục II của thông tư.
Thẻ công chức: quy cách và nơi ghi thông tin
Thẻ là giấy chứng nhận về hình ảnh, họ tên, năm sinh, chức danh và đơn vị công tác. Thẻ làm bằng bìa cứng ép plastic, hình chữ nhật rộng 70 mm, dài 100 mm, có hai đường viền xanh lá cây, nền trắng in hoa văn vàng nhạt. Mặt trước có tên cơ quan cấp thẻ, kiểm dịch thực vật hiệu đường kính 19 mm, ảnh 20 x 30 mm chụp trong trang phục kiểm dịch thực vật với dấu nổi của cơ quan cấp ở góc dưới bên phải, cùng quốc hiệu, tiêu ngữ, dòng chữ đỏ "THẺ CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH THỰC VẬT", số hiệu, họ tên, năm sinh, chức danh và nơi công tác. Mặt sau in các quy định đối với người được cấp thẻ, địa danh, ngày cấp và chữ ký, họ tên, dấu của người cấp.
Khi không thực hiện hoặc ngừng thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch thực vật từ 6 tháng trở lên, công chức phải nộp lại thẻ cho cơ quan đã cấp.
Cách mang trang phục đúng quy định
Điều 18 yêu cầu mang chỉnh tề và đồng bộ. Áo phải cài khuy áo, khuy cổ tay, cổ áo; nếu xắn tay thì phải xắn gọn. Phù hiệu ở ve cổ áo đeo ở ve trên, đặt hai cạnh song song với hai cạnh ve áo và cách 3 - 4 mm, đầu rắn trên bông lúa quay ra ngoài; khi mặc áo vét K-82 thì đeo ở ve áo vét, không đeo ở ve sơ mi lót bên trong hay ve áo khoác bên ngoài. Phù hiệu trên mũ đặt cạnh dưới sát đường vành mũ nối với lưỡi trai. Biển hiệu đeo phía trên ngực trái và được phép đeo vào áo khoác ngoài. Khi đeo phù hiệu ở mũ thì phải đeo cả phù hiệu ở ve cổ áo; khi đeo cấp hiệu ở vai thì phải đeo phù hiệu ở ve cổ áo và ở mũ.
Chu kỳ cấp phát
Điều 19 quy định chu kỳ cho từng vật dụng. Quần áo xuân - hè được cấp một bộ mỗi năm, năm đầu hai bộ; quần áo thu - đông một bộ hai năm một lần, năm đầu hai bộ, và các tỉnh, thành phố phía Nam có thể thay bộ thu - đông bằng bộ xuân - hè mỗi năm một bộ. Áo sơ mi trắng, mũ kêpi, mũ mềm, cà vạt, giày da, cặp tài liệu và áo đi mưa mỗi loại một cái hoặc một đôi trong hai năm. Dép quai hậu một đôi mỗi năm; tất chân hai đôi mỗi năm; áo chống rét một chiếc năm năm một lần cho các tỉnh miền núi phía Bắc và miền núi Bắc Trung Bộ. Kiểm dịch thực vật hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu được đổi khi hỏng.
Công chức thường xuyên tiếp xúc yếu tố độc hại được cấp thêm quần áo bảo hộ (một bộ mỗi năm, năm đầu hai bộ), áo blu trắng cho phòng thí nghiệm (một chiếc mỗi năm, năm đầu hai chiếc), thắt lưng giả da (một chiếc ba năm), còn ủng cao su, găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang được đổi khi hỏng, lần đầu khẩu trang cấp hai chiếc.
Nơi tra cứu cụ thể
Văn bản hợp nhất có chú thích về cụm từ "Cục Bảo vệ thực vật" được thay bằng "Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật" theo Thông tư 12/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 01/7/2025. Hình mẫu, màu sắc và kích thước chi tiết của từng vật dụng ở các Phụ lục I, II, III của thông tư; đơn vị đang xây dựng dự toán cấp phát nên dùng chu kỳ ở Điều 19 làm căn cứ.
Nguồn: Văn bản hợp nhất 98/2026/VBHN-TT-BNNMT trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ; toàn văn và phụ lục.

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức