Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Bản đồ và vị trí địa lý lâm nghiệp bắt buộc dùng hệ tọa độ quốc gia nào?

Theo Thông tư 43/2026/TT-BNNMT, toàn bộ dữ liệu không gian gồm bản đồ, sơ đồ và vị trí địa lý ngành lâm nghiệp bắt buộc phải chuẩn hóa theo Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Mục lục nội dungThu gọn

Đối với câu hỏi về hệ tọa độ bắt buộc trong xây dựng bản đồ và định vị không gian lâm nghiệp, theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, toàn bộ dữ liệu không gian gồm bản đồ, sơ đồ, vị trí địa lý thuộc lĩnh vực lâm nghiệp bắt buộc phải sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Quy định này đặt ra yêu cầu kỹ thuật thống nhất cho các chủ rừng, đơn vị đo đạc bản đồ và doanh nghiệp thực hiện số hóa thông tin tài nguyên rừng trên toàn quốc.

Quy định bắt buộc về chuẩn hệ tọa độ cho dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Việc thiết lập một chuẩn kỹ thuật đo đạc thống nhất giúp liên kết đồng bộ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT, các đối tượng kỹ thuật cụ thể nằm trong phạm vi điều chỉnh bao gồm:

  • Bản đồ chuyên đề lâm nghiệp: Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch lâm nghiệp, bản đồ phân khu chức năng;
  • Sơ đồ lâm nghiệp: Các sơ đồ giải thửa, phân lô kiểm kê rừng, vùng nguyên liệu, khu vực chi trả dịch vụ môi trường rừng;
  • Vị trí địa lý: Tọa độ các mốc ranh giới khu rừng, điểm tuần tra, địa điểm cơ sở bảo vệ và chế biến lâm sản.

Tất cả các thành phần này không được sử dụng hệ tọa độ tự do hay các hệ quy chiếu quốc tế chưa chuyển đổi, mà phải áp dụng chính xác Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT.

Phân loại các thành phần dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp

Để quản lý dữ liệu đồng bộ cùng dữ liệu không gian, theo Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT, hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp được cấu thành từ 3 nhóm dữ liệu chính:

Nhóm thành phầnCăn cứ quy địnhNội dung chi tiết cấu thành
Dữ liệu không gianKhoản 2 Điều 5Gồm bản đồ, sơ đồ, vị trí địa lý thuộc lĩnh vực lâm nghiệp sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Dữ liệu thuộc tínhKhoản 1 Điều 5Bao gồm toàn bộ dữ liệu quản lý, nghiệp vụ, thống kê, tài nguyên và dịch vụ môi trường rừng.
Dữ liệu phi cấu trúcKhoản 3 Điều 5Bao gồm hình ảnh, video, âm thanh; dữ liệu trao đổi qua dịch vụ số, tin nhắn, hồ sơ, tài liệu, văn bản điện tử.

Chi tiết các nhóm dữ liệu thuộc tính liên kết với dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian theo hệ tọa độ VN-2000 được xây dựng để gắn kết chặt chẽ với dữ liệu thuộc tính ngành lâm nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT, bao gồm các nhóm thông tin:

  • Dữ liệu về tài nguyên rừng: Theo điểm a khoản 1 Điều 5, gồm hiện trạng rừng; theo dõi diễn biến rừng, điều tra rừng; kiểm kê rừng; giám sát, đánh giá tài nguyên rừng.
  • Dữ liệu về phát triển rừng, sử dụng rừng: Theo điểm b khoản 1 Điều 5, gồm giống cây trồng lâm nghiệp; mùa vụ trồng rừng; loài cây trồng lâm nghiệp chính; khai thác lâm sản; mã số rừng trồng; vùng nguyên liệu; chứng chỉ quản lý rừng bền vững; phương án quản lý rừng bền vững.
  • Dữ liệu về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng: Theo điểm c khoản 1 Điều 5, gồm giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng; chuyển mục đích sử dụng rừng, tạm sử dụng rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
  • Dữ liệu về chế biến và thương mại lâm sản: Theo điểm d khoản 1 Điều 5, gồm cơ sở chế biến lâm sản; xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản; thị trường lâm sản nội địa.
  • Dữ liệu về quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; quản lý thực vật rừng và động vật rừng: Theo điểm đ khoản 1 Điều 5, gồm dữ liệu khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ; danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; danh mục loài thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); cơ sở nuôi, trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES (trừ loài thủy sản) và động vật rừng thông thường; giấy phép CITES.
  • Dữ liệu về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản: Theo điểm e khoản 1 Điều 5, gồm thông tin chủ rừng, chủ lâm sản; phương án khai thác; hồ sơ lâm sản; phân loại doanh nghiệp.
  • Dữ liệu về xử lý vi phạm về lâm nghiệp: Theo điểm g khoản 1 Điều 5, gồm xử lý vi phạm hành chính; xử lý hình sự.
  • Dữ liệu về dịch vụ môi trường rừng: Theo điểm h khoản 1 Điều 5, gồm thông tin về diện tích, loại rừng cung ứng dịch vụ, bên cung ứng, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng; thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng; tín chỉ các-bon rừng.
  • Dữ liệu thống kê lâm nghiệp: Theo điểm i khoản 1 Điều 5, gồm các chỉ tiêu thống kê lâm nghiệp theo quy định về thống kê.
  • Dữ liệu khác phục vụ quản lý điều hành và chia sẻ: Theo điểm k khoản 1 Điều 5, gồm thông tin về lực lượng kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp; quy hoạch lâm nghiệp; chiến lược, chương trình, dự án, đề án; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và các dữ liệu khác.

Yêu cầu phối hợp đối với dữ liệu phi cấu trúc

Bên cạnh dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 43/2026/TT-BNNMT, lĩnh vực lâm nghiệp còn bao gồm dữ liệu phi cấu trúc như hình ảnh, video, âm thanh; dữ liệu trao đổi qua dịch vụ số, tin nhắn, hồ sơ, tài liệu, văn bản điện tử về lĩnh vực lâm nghiệp. Các đơn vị tư vấn và doanh nghiệp số hóa cần bảo đảm liên kết dữ liệu phi cấu trúc và thuộc tính chính xác vào các đối tượng không gian đã được định vị bằng hệ tọa độ VN-2000 theo quy định.

Ảnh minh họa AI: ủy quyền nộp hồ sơ, góc không gian và đời sống
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm