Bộ Quốc phòng ban hành 4 thông tư sửa 25 thông tư về tuyển quân và khám sức khỏe
Theo Quyết định 2084/QĐ-TTg, Bộ Quốc phòng được giao ban hành 04 thông tư sửa đổi 25 thông tư về tuyển quân, khám sức khỏe và chế độ quân nhân.
Mục lục nội dungThu gọn
Triển khai thi hành luật sửa đổi trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng, công tác hoàn thiện thể chế đang ghi nhận sự điều chỉnh quy mô lớn đối với hàng loạt quy định gắn liền quyền lợi, nghĩa vụ của công dân và quân nhân. Theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 2084/QĐ-TTg, trọng tâm công việc tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung đồng bộ các văn bản hướng dẫn dưới luật.
4 thông tư mới tinh gọn hệ thống 25 thông tư
Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành 04 thông tư (sửa đổi, bổ sung 25 thông tư). Việc dùng 04 văn bản để xử lý đồng thời 25 văn bản cho thấy quy trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rút gọn tối đa nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ.
Thời hạn thực hiện: Tháng 10/2026
Về tiến độ, theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b, thời gian thực hiện ban hành 04 thông tư này được ấn định vào tháng 10/2026 theo trình tự thủ tục rút gọn. Đối chiếu mốc thời gian hiện tại, thời hạn thực hiện theo kế hoạch đã diễn ra, đặt các nội dung sửa đổi vào trạng thái áp dụng thực tế.
Sửa đổi 8 thông tư về khám sức khỏe và dân quân tự vệ
Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b, nhóm điều chỉnh thứ nhất gồm: Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 08 Thông tư về dân quân tự vệ, khám sức khỏe, phòng không nhân dân, khu vực phòng thủ và xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Nội dung này tác động trực tiếp đến tiêu chuẩn khám tuyển công dân và chế độ của lực lượng dân quân tự vệ.
Chi tiết 4 nhóm văn bản sửa đổi
Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b, danh mục 04 thông tư được phân nhóm cụ thể theo từng lĩnh vực chuyên môn:
| Nhóm | Văn bản quy định | Nội dung trọng tâm điều chỉnh |
|---|---|---|
| 1 | Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b | Sửa đổi, bổ sung một số điều của 08 Thông tư về dân quân tự vệ, khám sức khỏe, phòng không nhân dân, khu vực phòng thủ và xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam. |
| 2 | Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b | Quy định về tính tuổi quân; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị. |
| 3 | Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b | Sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư về dân quân tự vệ, kế hoạch động viên quốc phòng; tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm; phòng không nhân dân khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (M). |
| 4 | Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 3.b | Quy định về quản lý quân số lực lượng thường trực; đăng ký thường trú, tạm trú trong Bộ Quốc phòng; giải quyết chế độ chính sách đối với đối tượng vi phạm kỷ luật Quân đội, vi phạm pháp luật; hướng dẫn lập kế hoạch và tổ chức huy động lực lượng dự bị động viên (M). |
Kiểm tra thi hành liên tục từ cuối năm 2026
Theo Kế hoạch, Mục II, Điểm 4, việc kiểm tra thi hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành do Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan thực hiện trong thời gian còn lại của năm 2026 và các năm tiếp theo. Nguồn kinh phí bảo đảm theo Kế hoạch, Mục III, Điểm 1 được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức