Cấm thu phí và cấm ép mua kèm dịch vụ với học liệu lõi quốc gia
Theo Quyết định 1965/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quá trình xã hội hóa giáo dục số nghiêm cấm việc thu phí đối với học liệu lõi quốc gia, đồng thời cấm gắn quyền tiếp cận học liệu với việc mua bán sản phẩm, dịch vụ khác nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công bằng cho người học.
Mục lục nội dungThu gọn
Bốn nguyên tắc cấm và bảo đảm tiếp cận học liệu lõi quốc gia
Quyết định 1965/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành và đang áp dụng đặt ra những yêu cầu cụ thể đối với hoạt động xã hội hóa, hợp tác công - tư trong phát triển Hệ thống học liệu số quốc gia đối với giáo dục phổ thông. Nhằm bảo đảm tính phổ cập và bình đẳng trong thụ hưởng giáo dục số, theo Điểm b Mục V, quá trình huy động nguồn lực xã hội phải tuân thủ nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, đồng thời thiết lập ranh giới rõ ràng đối với các hành vi thương mại hóa học liệu dùng chung.
Theo Điểm b Mục V, bốn yêu cầu then chốt bao gồm:
| Nội dung yêu cầu | Quy định cụ thể theo Điểm b Mục V | Mục đích áp dụng |
|---|---|---|
| Thu phí sử dụng | Không thu phí đối với học liệu lõi quốc gia | Bảo đảm học sinh, giáo viên được tiếp cận miễn phí kho học liệu dùng chung cốt lõi. |
| Điều kiện kèm theo | Không gắn quyền tiếp cận học liệu lõi với việc mua sản phẩm, dịch vụ khác | Ngăn chặn tình trạng ép buộc phụ huynh, người học mua kèm dịch vụ thương mại hoặc thiết bị để mở khóa nội dung. |
| Cạnh tranh công nghệ | Không tạo độc quyền nền tảng | Tạo sân chơi mở, tránh việc một doanh nghiệp độc quyền hạ tầng hoặc áp đặt kỹ thuật. |
| Bình đẳng số | Không gây bất bình đẳng trong tiếp cận | Bảo đảm học sinh ở mọi vùng miền, hoàn cảnh đều có quyền tiếp cận nguồn học liệu giáo dục phổ thông. |
Tách bạch nguồn lực tài chính và trách nhiệm ngân sách
Để ngăn ngừa việc chuyển dịch chi phí sang phụ huynh và học sinh, theo điểm a khoản 8 Mục V, Nhà nước thực hiện nguyên tắc tách bạch rõ ràng giữa vốn đầu tư công và kinh phí chi thường xuyên. Cụ thể, vốn đầu tư công được bố trí để xây dựng hạ tầng, nền tảng cốt lõi; kinh phí chi thường xuyên được sử dụng cho vận hành, thuê dịch vụ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, thẩm định và cập nhật học liệu.
Quy chế phân bổ tài chính triển khai Hệ thống học liệu số quốc gia được phân định rành mạch giữa các cấp ngân sách và nguồn xã hội hóa:
- Ngân sách trung ương: Theo khoản 1 Mục VI, chịu trách nhiệm bố trí vốn đầu tư công cho hạ tầng và nền tảng công nghệ dùng chung cấp quốc gia; bố trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm cho học liệu lõi quốc gia, tập huấn cốt cán, vận hành Hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin, giám sát an ninh mạng và kiểm toán độc lập.
- Ngân sách địa phương: Theo khoản 2 Mục VI, bố trí ngân sách theo quy định để bảo đảm hạ tầng truy cập, đường truyền Internet đạt chuẩn và thiết bị đầu cuối tại cơ sở giáo dục phổ thông; phục vụ công tác tập huấn đại trà, xây dựng, lưu trữ, khai thác và sử dụng học liệu số.
- Nguồn huy động xã hội hóa, hợp tác công - tư: Theo khoản 3 Mục VI, được huy động hợp pháp nhằm hỗ trợ đường truyền Internet, thiết bị đầu cuối cho các trường phổ thông và xây dựng, khai thác học liệu số dựa trên nguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và hài hòa lợi ích.
Liên thông dữ liệu và kiểm soát chất lượng học liệu
Bên cạnh yêu cầu miễn phí học liệu cốt lõi, công tác phối hợp liên ngành và kiểm soát chất lượng nội dung cũng được xác lập chặt chẽ. Theo Mục V.7, hệ thống phải bảo đảm cam kết chất lượng dịch vụ, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành định kỳ; kết nối, chia sẻ danh mục và dữ liệu học liệu số đã chuẩn hóa với các cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu quốc gia theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Đồng thời, theo khoản 1 Mục VII, Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò cơ quan chủ quản Hệ thống, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về kết quả, tiến độ, chất lượng Đề án. Trong đó, theo điểm a và điểm b khoản 1 Mục VII, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì ban hành quy chuẩn kỹ thuật, thành lập Ban Chỉ đạo cấp Bộ, trực tiếp tổ chức biên soạn, thẩm định, cập nhật học liệu lõi quốc gia và kiểm soát chất lượng, nguồn gốc, bản quyền nội dung số trước khi cung cấp đến người học.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức