Cơ sở đánh giá kỹ năng nghề phải lắp camera giám sát trực tuyến thời gian thực
Theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP, tổ chức muốn cấp phép hoạt động đánh giá kỹ năng nghề bắt buộc phải có thiết bị giám sát âm thanh, hình ảnh trực tuyến và lưu trữ toàn bộ quá trình thi.
Mục lục nội dungThu gọn
Nghị định 138/2026/NĐ-CP đang áp dụng đặt ra yêu cầu bắt buộc về kiểm soát chất lượng sát hạch kỹ năng nghề. Để được cấp giấy chứng nhận hoạt động, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tổ chức đề nghị cấp phép phải tuân thủ quy trình chuẩn bị trang thiết bị, nhân sự và thủ tục hành chính cụ thể.
Các điều kiện cốt lõi cần đáp ứng
Theo khoản 1 Điều 13, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phải đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý:
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu cụ thể | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Pháp lý và ngành nghề | Có tư cách pháp nhân; có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phù hợp với nghề đề nghị tổ chức đánh giá. | Điểm a khoản 1 Điều 13 |
| Cơ sở vật chất, thiết bị | Có phòng chuyên môn, nhà xưởng, phương tiện đo kiểm bảo đảm tương ứng với số lượng người tham dự trong một đợt kiểm tra kiến thức hoặc đánh giá thực hành. | Điểm b khoản 1 Điều 13 |
| Giám sát trực tuyến | Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh kết nối Internet theo thời gian thực và lưu trữ toàn bộ quá trình thi. | Điểm c khoản 1 Điều 13 |
| Hạ tầng số đăng ký | Có trang thông tin điện tử bảo đảm cho người lao động đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến. | Điểm d khoản 1 Điều 13 |
| Đội ngũ đánh giá viên | Có ít nhất 03 người làm việc chính thức tại tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 14. | Điểm đ khoản 1 Điều 13 |
Checklist 4 bước xin cấp giấy chứng nhận hoạt động
- Bước 1: Thiết lập hệ thống giám sát và hạ tầng kỹ thuật
Tổ chức tiến hành lắp đặt hệ thống thiết bị quan sát, giám sát hình ảnh và âm thanh kết nối trực tiếp qua Internet theo điểm c khoản 1 Điều 13. Hệ thống này phải bảo đảm giám sát theo thời gian thực và lưu trữ toàn bộ quá trình kiểm tra kiến thức chuyên môn kỹ thuật cũng như đánh giá thực hành.
- Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép
Theo điểm a khoản 1 Điều 15, tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.
- Bản mô tả việc kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên theo Mẫu số 02D và Mẫu số 02E Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP, hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt.
- Bước 3: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Theo khoản 2 Điều 15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ này.
Theo điểm a khoản 3 Điều 15, tổ chức lựa chọn một trong 3 phương thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Bước 4: Theo dõi xử lý và tiếp nhận kết quả
Theo điểm b khoản 3 Điều 15, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận hoạt động theo Mẫu số 02A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kết quả giải quyết thủ tục được trả theo quy định cơ chế một cửa, một cửa liên thông (theo điểm c khoản 3 Điều 15). Đồng thời, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền phải công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của đơn vị (theo điểm d khoản 3 Điều 15).
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức