Đăng ký bản công bố thực phẩm: Nộp ở đâu, thẩm định trong bao lâu?
Hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe nộp về Bộ Y tế với thời hạn thẩm định tối đa 90 ngày và cơ quan thụ lý chỉ được yêu cầu bổ sung tối đa 2 lần.
Mục lục nội dungThu gọn
Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm nộp hồ sơ tới Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hoặc nộp tới cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học. Thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm tối đa là 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đồng thời, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được phép yêu cầu sửa đổi, bổ sung tối đa 02 lần trong suốt quá trình thẩm định.
Nơi nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
Theo khoản 1 Điều 10, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh), gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền tương ứng với từng nhóm mặt hàng:
- Bộ Y tế: Tiếp nhận hồ sơ đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo điểm a khoản 1 Điều 10.
- Cơ quan chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định: Tiếp nhận hồ sơ đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và thực phẩm bổ sung (ngoại trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe) theo điểm b khoản 1 Điều 10.
Theo điểm c khoản 1 Điều 10, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, đơn vị chỉ làm thủ tục đăng ký tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký lần đầu thì các lần đăng ký tiếp theo đối với sản phẩm đó phải thực hiện tại chính cơ quan đã lựa chọn.
Thời hạn thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận
Theo khoản 2 Điều 10, trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP.
Cũng theo khoản 2 Điều 10, trong thời hạn thẩm định, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thành lập các tiểu ban chuyên môn để thực hiện việc thẩm định và cấp giấy tiếp nhận. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận được thành lập Hội đồng tư vấn cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; hội đồng này không tham gia thẩm định trực tiếp hồ sơ công bố.
Quy định về sửa đổi, bổ sung và gia hạn hồ sơ
Theo khoản 3 Điều 10, trường hợp không đồng ý với hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải gửi văn bản nêu rõ nội dung yêu cầu, lý do cùng căn cứ pháp lý, căn cứ chuyên môn. Pháp luật giới hạn rõ ràng số lần cũng như mốc thời gian xử lý đối với hồ sơ phát sinh yêu cầu bổ sung.
Quy trình và mốc thời gian hoàn thiện hồ sơ sửa đổi, bổ sung được áp dụng cụ thể như sau:
| Nội dung công việc | Thời hạn áp dụng | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Thẩm định hồ sơ lần đầu và cấp Giấy tiếp nhận | Tối đa 90 ngày (kể từ khi nhận đủ hồ sơ) | Khoản 2 Điều 10 |
| Thời gian doanh nghiệp hoàn thiện, nộp hồ sơ bổ sung | 60 ngày (kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu) | Điểm a khoản 3 Điều 10 |
| Thời hạn nộp văn bản đề nghị gia hạn hoàn thiện hồ sơ | 20 ngày (kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu) | Điểm b khoản 3 Điều 10 |
| Thời gian gia hạn tối đa để bổ sung hồ sơ | Không quá 120 ngày (kể từ ngày nhận văn bản yêu cầu) | Điểm b khoản 3 Điều 10 |
| Thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung | 60 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung) | Điểm c khoản 3 Điều 10 |
Theo điểm b khoản 3 Điều 10, nếu không đủ thời gian hoàn thiện, đơn vị phải có văn bản xin gia hạn nêu rõ lý do trong vòng 20 ngày. Nếu quá thời hạn sửa đổi, bổ sung hoặc thời gian gia hạn mà không nộp hồ sơ thì hồ sơ sẽ không còn giá trị. Khi nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận tiến hành thẩm định trong 60 ngày để cấp Giấy tiếp nhận hoặc ra thông báo bằng văn bản về việc hồ sơ không còn giá trị theo điểm c khoản 3 Điều 10.
Các trường hợp phải công bố lại và nghĩa vụ công khai
Theo khoản 4 Điều 10, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố lại sản phẩm khi có sự thay đổi về một trong các yếu tố: tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần sản phẩm (ngoại trừ phụ liệu), công dụng, đối tượng và liều sử dụng. Đối với các thay đổi khác ngoài những nội dung này, đơn vị chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và được quyền tiếp tục sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.
Về trách nhiệm thông tin và nghĩa vụ tài chính, theo khoản 5 Điều 10, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy tiếp nhận trên trang thông tin điện tử của mình và hệ thống cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm. Về phía doanh nghiệp, theo khoản 6 Điều 10, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công khai Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm khi kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam, đồng thời nộp đầy đủ phí thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức