Điểm mới quy đổi số dư nợ ODA sang VND theo tỷ giá hạch toán Bộ Tài chính
Dư nợ lập theo nguyên tệ và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo theo Thông tư 161/2026/TT-BTC.
Mục lục nội dungThu gọn
Điểm mới quy đổi số dư nợ ODA sang VND theo tỷ giá hạch toán Bộ Tài chính
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 161/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2026 hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. Văn bản quy định cụ thể việc xác định tỷ giá lập báo cáo đối với từng chỉ tiêu số liệu phát sinh, bao gồm số liệu dư nợ, số liệu rút vốn và số liệu thu nợ của các dự án cho vay lại.
Đối tượng chịu sự tác động của chế độ báo cáo
Quy định về việc lập và gửi báo cáo theo Thông tư số 161/2026/TT-BTC áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và tổ chức sau đây:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
- Bộ Tài chính.
- Cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền làm cơ quan cho vay lại (gọi là Cơ quan được ủy quyền cho vay lại) được xác định theo Điều 22 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực quản lý nợ công.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo tình hình cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
Quy định chi tiết về tỷ giá quy đổi sang VND tại Điều 5
Tại Điều 5 Thông tư số 161/2026/TT-BTC, nguyên tắc quy đổi từ nguyên tệ vay sang đồng Việt Nam (VND) được phân tách rõ ràng theo từng loại số liệu nghiệp vụ:
Số liệu về dư nợ được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo.
Bên cạnh quy định đối với số dư nợ, Điều 5 còn quy định cụ thể các nguyên tắc xác định tỷ giá cho các chỉ tiêu tài chính khác:
- Số liệu về dư nợ: Được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm báo cáo. Nguyên tắc xác định số liệu là dư nợ đầu kỳ bằng dư nợ cuối kỳ trước.
- Số liệu về rút vốn: Của các dự án được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Số liệu về thu nợ: Của các dự án được lập theo nguyên tệ vay và quy đổi sang VND theo tỷ giá bán ra đồng tiền cho vay lại tại thời điểm trả nợ do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố. Trường hợp hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã quy định tỷ giá quy đổi đối với các khoản thu hồi nợ thì áp dụng theo quy định tại hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại.
- Trường hợp ngoại tệ không được công bố tỷ giá: Khi tỷ giá của đồng nguyên tệ của khoản vay lại không được Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Bộ Tài chính công bố, việc quy đổi từ nguyên tệ sang USD sử dụng tỷ giá theo thông báo của nhà tài trợ và tỷ giá USD/VND theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 161/2026/TT-BTC.
Bảng so sánh phương thức áp dụng tỷ giá quy đổi theo từng chỉ tiêu báo cáo
Do dữ liệu văn bản nguồn không chứa quy định cũ của các thông tư thời kỳ trước, bảng dưới đây phân định chi tiết các điểm quy đổi tỷ giá giữa các chỉ tiêu báo cáo theo Thông tư số 161/2026/TT-BTC nhằm hỗ trợ cơ quan, đơn vị lập báo cáo áp dụng chuẩn xác:
| Chỉ tiêu số liệu báo cáo | Nguyên tệ lập số liệu | Cơ sở xác định tỷ giá quy đổi sang VND | Thời điểm xác định tỷ giá |
|---|---|---|---|
| Số dư nợ dự án | Nguyên tệ vay | Tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố | Thời điểm báo cáo (Dư nợ đầu kỳ bằng dư nợ cuối kỳ trước) |
| Số liệu rút vốn dự án | Nguyên tệ vay | Tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố | Thời điểm phát sinh giao dịch |
| Số liệu thu nợ dự án | Nguyên tệ vay | Tỷ giá bán ra đồng tiền cho vay lại do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố (hoặc theo hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại nếu đã có quy định) | Thời điểm trả nợ |
| Đồng nguyên tệ không được công bố tỷ giá | Nguyên tệ vay | Quy đổi sang USD theo thông báo của nhà tài trợ; sau đó quy đổi USD/VND theo các căn cứ tương ứng của từng chỉ tiêu | Tùy thuộc vào chỉ tiêu dư nợ, rút vốn hoặc thu nợ |
Hình thức gửi báo cáo về Bộ Tài chính
Theo khoản 5 Điều 5 Thông tư số 161/2026/TT-BTC, cơ quan, đơn vị gửi thông tin báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) thông qua các hình thức sau:
- Văn bản giấy gửi theo đường văn thư.
- Văn bản điện tử gửi thông qua hệ thống tiếp nhận báo cáo hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành (hoặc phương thức điện tử khác) do Bộ Tài chính thông báo tại từng thời kỳ. Trường hợp gửi qua thư điện tử thực hiện theo địa chỉ tiếp nhận do Bộ Tài chính công bố.
- Định dạng tệp, yêu cầu kỹ thuật và phương thức tiếp nhận báo cáo điện tử do Bộ Tài chính hướng dẫn, công bố và cập nhật.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức