Hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng phí đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
Theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP, người lao động thuộc diện chính sách được hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng tiền dịch vụ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, cùng các khoản hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và phí cấp chứng chỉ.
Mục lục nội dungThu gọn
Hiện nay, chính sách tài chính đối với phát triển kỹ năng nghề đang được áp dụng đồng bộ, mang lại quyền lợi thiết thực cho người lao động khi tham gia khảo sát, sát hạch trình độ chuyên môn. Đáng chú ý, mức hỗ trợ tiền dịch vụ tham gia đánh giá trực tiếp có thể lên tới 4.000.000 đồng cho mỗi cá nhân.
Chi tiết các mức hỗ trợ người lao động được nhận
Quy định tài chính hiện hành xác định cụ thể các danh mục chi phí mà người lao động thuộc diện chính sách được chi trả khi tham gia quy trình đánh giá, cấp chứng chỉ. Theo khoản 1 Điều 26, các khoản tiền hỗ trợ được tính toán dựa trên định mức cố định hoặc mức thu thực tế của đơn vị tổ chức.
| Nội dung hỗ trợ | Mức chi hỗ trợ | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Tiền dịch vụ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia | Hỗ trợ theo mức thu thực tế của tổ chức đánh giá, tối đa 4.000.000 đồng/người/lần theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia của từng nghề | Điểm d khoản 1 Điều 26 |
| Đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia | Tối đa 300.000 đồng/người/lần | Điểm a khoản 1 Điều 26 |
| Tiền ăn, sinh hoạt phí | 50.000 đồng/người/ngày trong thời gian thực tế tham gia đánh giá | Điểm b khoản 1 Điều 26 |
| Tiền đi lại (khoảng cách thông thường) | 200.000 đồng/người/lượt đi và về (áp dụng khi cư trú cách địa điểm đánh giá từ 15 km trở lên) | Điểm c khoản 1 Điều 26 |
| Tiền đi lại (địa bàn đặc biệt khó khăn) | 300.000 đồng/người/lượt đi và về (áp dụng khi cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cách địa điểm đánh giá từ 5 km trở lên) | Điểm c khoản 1 Điều 26 |
Đối tượng áp dụng và phạm vi thụ hưởng
Theo khoản 1 Điều 26, nhóm đối tượng được nhận các khoản hỗ trợ chi phí trên là người lao động thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm.
Ở phạm vi rộng hơn, việc áp dụng các quy định liên quan đến phát triển kỹ năng nghề áp dụng đối với:
- Các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Việc làm (theo khoản 1 Điều 2);
- Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Bộ luật Lao động (theo khoản 2 Điều 2);
- Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 (theo khoản 3 Điều 2).
Nguồn kinh phí chi trả và cơ chế địa phương
Toàn bộ dòng tiền chi trả cho người lao động được bảo đảm thông qua các kênh ngân sách và nguồn lực xã hội hóa. Theo khoản 2 Điều 26, kinh phí hỗ trợ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác.
Bên cạnh mức trần chung của trung ương, pháp luật cũng mở đường cho các địa phương nâng cao quyền lợi cho người lao động. Theo khoản 2 Điều 26, trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 26.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức