Khai báo y tế trước 7 ngày, cách ly cửa khẩu không quá 48 giờ
Theo Nghị định 165/2026/NĐ-CP, hành khách phải hoàn thành khai báo y tế trong 7 ngày trước khi qua cửa khẩu, thời gian thực hiện cách ly y tế tại khu vực cửa khẩu bị giới hạn không vượt quá 48 giờ.
Mục lục nội dungThu gọn
Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nhiều mốc thời gian bắt buộc áp dụng đối với kiểm dịch y tế biên giới. Những mốc thời hạn này trực tiếp tác động tới quy trình xuất nhập cảnh của hành khách và lịch trình hoạt động của các đơn vị vận tải quốc tế.
07 ngày: Thời hạn hoàn thành khai báo y tế trước khi qua cửa khẩu
Theo khoản 6 Điều 22, việc khai báo y tế phải được thực hiện trong vòng 07 ngày trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam. Quy định này ấn định giới hạn thời gian cụ thể để người đi lại chủ động kê khai dữ liệu y tế, chấm dứt tình trạng bị động hoặc chỉ khai báo khi đã tiếp cận luồng kiểm soát.
Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải thực hiện nghĩa vụ khai báo theo khoản 1 Điều 22. Về phương thức, theo khoản 3 Điều 22, hình thức khai báo được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc bằng giấy. Theo khoản 5 Điều 22, ngôn ngữ trong khai báo y tế được sử dụng dưới dạng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; tùy theo tình hình dịch bệnh trên thế giới, cửa khẩu có thể sử dụng thêm các ngôn ngữ khác.
Về nội dung, theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 22, người khai báo phải kê khai theo Mẫu số 01 Phụ lục V và cung cấp các bằng chứng về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng khi có yêu cầu của Bộ Y tế. Theo khoản 2 Điều 22, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về đối tượng, thời gian áp dụng khai báo y tế tại cửa khẩu đối với từng bệnh truyền nhiễm căn cứ tình hình dịch bệnh trên thế giới và nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam theo từng thời điểm cụ thể.
01 giờ: Xử lý đề xuất và phê duyệt cách ly
Theo khoản 1 Điều 17, trong thời gian 01 giờ kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu để xem xét, phê duyệt.
Quy trình xem xét tại cửa khẩu tiếp tục được siết chặt về thời gian. Theo khoản 2 Điều 17, trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục IV.
Theo điểm a khoản 3 Điều 17, ngay sau khi danh sách được phê duyệt, người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu chỉ đạo các đơn vị liên quan tại cửa khẩu tổ chức thực hiện cách ly y tế; thông báo việc áp dụng biện pháp đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan.
48 giờ: Giới hạn tối đa cách ly tại cửa khẩu
Theo điểm b khoản 3 Điều 17, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế. Thời gian thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu không quá 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực.
Theo khoản 4 Điều 17, trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm chuyển người được cách ly y tế về cơ sở y tế được chỉ định trên địa bàn để tiếp tục áp dụng biện pháp y tế tiếp theo. Cửa khẩu chỉ đóng vai trò xử lý chuyên môn ban đầu, không lưu giữ hành khách quá mốc 48 giờ.
Bảng tổng hợp các mốc thời gian kiểm dịch y tế cửa khẩu
| Mốc thời gian | Nội dung quy định | Vị trí quy định |
|---|---|---|
| Trong vòng 07 ngày | Hành khách thực hiện khai báo y tế trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh | Khoản 6 Điều 22 |
| Trong 01 giờ | Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế lập danh sách đề nghị phê duyệt cách ly | Khoản 1 Điều 17 |
| Trong 01 giờ | Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế | Khoản 2 Điều 17 |
| Không quá 48 giờ | Thời gian thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu kể từ khi quyết định có hiệu lực | Điểm b Khoản 3 Điều 17 |
| Trong vòng 48 giờ | Chuyển người cách ly về cơ sở y tế được chỉ định trên địa bàn | Khoản 4 Điều 17 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức