Kiểm tra thực phẩm rủi ro trung bình: Phân cấp thế nào từ Thông tư 27/2026/TT-BYT?
Thông tư 27/2026/TT-BYT phân định rõ thẩm quyền kiểm tra và rà soát danh mục thực phẩm rủi ro trung bình giữa cơ quan trung ương và địa phương, tạo khung thực thi chặt chẽ.
Mục lục nội dungThu gọn
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra thực phẩm rủi ro trung bình
Thông tư số 27/2026/TT-BYT của Bộ Y tế quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, giám sát nhóm thực phẩm, dụng cụ chứa đựng và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình.
Tại Điều 3 của văn bản, trách nhiệm thi hành được chia thành hai cấp quản lý chính: Cục An toàn thực phẩm ở cấp trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố ở cấp địa phương.
Trách nhiệm của Cục An toàn thực phẩm
Theo điểm a khoản 1 Điều 3, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Đồng thời, theo điểm b khoản 1 Điều 3, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm tiếp tục rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế.
Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn địa phương
Ở cấp địa phương, phân cấp quản lý được thiết lập trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn liên quan.
Cụ thể, theo điểm a khoản 2 Điều 3, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
Theo điểm b khoản 2 Điều 3, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý, kiểm tra các sản phẩm thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật.
Bảng tổng hợp phân cấp thẩm quyền theo Thông tư 27/2026/TT-BYT
| Cơ quan chịu trách nhiệm | Nội dung nhiệm vụ | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm | Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện văn bản | Theo điểm a khoản 1 Điều 3 |
| Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm | Tiếp tục rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung danh mục thực phẩm, dụng cụ bao gói rủi ro trung bình và cao | Theo điểm b khoản 1 Điều 3 |
| Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố | Tổ chức triển khai thực hiện văn bản tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền | Theo điểm a khoản 2 Điều 3 |
| Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố | Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý, kiểm tra các sản phẩm thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư | Theo điểm b khoản 2 Điều 3 |
Sự phân định rõ ràng giữa thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra chung của Cục An toàn thực phẩm và quyền quản lý, kiểm tra trực tiếp của cơ quan chuyên môn địa phương tạo cơ chế phối hợp thông suốt trong việc giám sát an toàn thực phẩm rủi ro trung bình trên thị trường.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức