Làm nghề nào bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?
Nghị định 138/2026/NĐ-CP xác định rõ nhóm công việc bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và công nhận giá trị pháp lý tương đương của chứng chỉ điện tử.
Mục lục nội dungThu gọn
Nghề, công việc và bậc trình độ kỹ năng nghề ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng yêu cầu bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật. Quy định này đóng vai trò căn cứ quan trọng để cơ quan quản lý nhà nước xây dựng, ban hành và cập nhật danh mục công việc bắt buộc áp dụng trên thực tế.
Căn cứ xác định các nghề bắt buộc phải có chứng chỉ
Theo khoản 4 Điều 9, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng để làm căn cứ xác định danh mục nghề, công việc cụ thể đòi hỏi điều kiện hành nghề nghiêm ngặt. Cụ thể, tiêu chuẩn này giữ các mục đích then chốt:
- Làm căn cứ để xác định nghề, công việc và bậc trình độ kỹ năng nghề ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật; phục vụ xây dựng, ban hành và cập nhật danh mục nghề, công việc và bậc trình độ kỹ năng nghề phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo khoản 4 Điều 9.
- Làm căn cứ pháp lý để xây dựng, phát triển các bộ công cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia nhằm công nhận, cấp chứng chỉ theo từng nghề và từng bậc trình độ theo khoản 1 Điều 9.
- Làm cơ sở tham khảo khi xây dựng chuẩn chương trình đào tạo và chương trình đào tạo theo khoản 2 Điều 9.
- Làm cơ sở tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác theo khoản 3 Điều 9.
Điều kiện đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
Quyền tham dự đánh giá trình độ kỹ năng nghề bậc 1 được mở rộng cho tất cả người lao động. Theo khoản 1 Điều 21, người lao động có nhu cầu đều được tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia ở trình độ kỹ năng nghề bậc 1 của một nghề mà không bị ràng buộc điều kiện về văn bằng hay số năm kinh nghiệm trước đó.
Đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 2 đến bậc 5, người tham dự phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn cụ thể về văn bằng, chứng chỉ hoặc thời gian công tác theo Điều 21:
| Bậc kỹ năng nghề | Điều kiện về văn bằng, chứng chỉ kết hợp kinh nghiệm | Điều kiện dựa trên năm kinh nghiệm làm việc thuần túy |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Người lao động có nhu cầu đều được tham dự đánh giá (theo khoản 1 Điều 21). | Không yêu cầu thời gian kinh nghiệm (theo khoản 1 Điều 21). |
| Bậc 2 | Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng chỉ sơ cấp tương ứng và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc kể từ khi có chứng chỉ; hoặc học xong chương trình đào tạo trình độ trung học nghề, trung cấp tương ứng (theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21). | Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó (theo điểm c khoản 2 Điều 21). |
| Bậc 3 | Có chứng chỉ bậc 2 hoặc bằng tốt nghiệp trung học nghề, trung cấp tương ứng và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm kể từ khi có chứng chỉ/bằng; hoặc có chứng chỉ bậc 1 (chứng chỉ sơ cấp) tương ứng kèm ít nhất 05 năm kinh nghiệm; hoặc học xong chương trình cao đẳng tương ứng (theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 21). | Có ít nhất 06 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó (theo điểm d khoản 3 Điều 21). |
| Bậc 4 | Có chứng chỉ bậc 3 hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng tương ứng kèm ít nhất 03 năm kinh nghiệm; hoặc có chứng chỉ bậc 2 (bằng trung học nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp) kèm ít nhất 06 năm kinh nghiệm; hoặc có chứng chỉ bậc 1 (chứng chỉ sơ cấp) kèm ít nhất 09 năm kinh nghiệm; hoặc học xong chương trình đại học tương ứng (theo điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 21). | Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó (theo điểm đ khoản 4 Điều 21). |
| Bậc 5 | Có chứng chỉ bậc 4 hoặc bằng tốt nghiệp đại học tương ứng kèm ít nhất 05 năm kinh nghiệm; hoặc có chứng chỉ bậc 3 (bằng tốt nghiệp cao đẳng) kèm ít nhất 09 năm kinh nghiệm; hoặc có chứng chỉ bậc 2 (bằng tốt nghiệp trung học nghề, trung cấp) kèm ít nhất 12 năm kinh nghiệm; hoặc có chứng chỉ bậc 1 (chứng chỉ sơ cấp) kèm ít nhất 14 năm kinh nghiệm (theo điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 21). | Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm làm việc trong nghề đó (theo điểm đ khoản 5 Điều 21). |
Theo khoản 6 Điều 21, thời gian kinh nghiệm làm việc trong nghề được xác định thông qua hợp đồng lao động, giấy xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các tài liệu hợp pháp khác chứng minh quá trình hành nghề của người lao động.
Các trường hợp được công nhận tương đương hoặc miễn đánh giá
Người lao động đạt thành tích cao tại các kỳ thi kỹ năng nghề được hưởng chính sách công nhận bậc trình độ hoặc miễn phần thi thực hành theo quy định tại khoản 7 Điều 21:
- Người đoạt huy chương, chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề thế giới hoặc đoạt huy chương tại kỳ thi kỹ năng nghề ASEAN, kỳ thi kỹ năng nghề Châu Á được công nhận tương đương bậc 3 trình độ kỹ năng nghề quốc gia và được miễn thực hiện đề kiểm tra thực hành khi tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 tại nghề tương ứng với nghề đoạt giải theo điểm a khoản 7 Điều 21.
- Người đoạt chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề ASEAN, kỳ thi kỹ năng nghề Châu Á đoạt huy chương (giải nhất, nhì và ba) tại kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia được công nhận tương đương bậc 2 trình độ kỹ năng nghề quốc gia và được miễn thực hiện đề kiểm tra thực hành khi tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 tại nghề tương ứng với nghề đã đoạt giải theo điểm b khoản 7 Điều 21.
Phương thức và hình thức tổ chức đánh giá
Để tạo điều kiện cho người lao động chủ động kế hoạch thi lấy chứng chỉ, việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được tổ chức theo quy định tại Điều 20:
- Việc đánh giá được tổ chức định kỳ trong năm theo lịch trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố vào tháng 12 của năm trước đó theo khoản 1 Điều 20. Trong đó, đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 3 trở lên được tổ chức bốn kỳ trong năm theo điểm a khoản 1 Điều 20; đối với các bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1 và bậc 2 được tổ chức nhiều kỳ trong năm theo điểm b khoản 1 Điều 20.
- Việc đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật được thực hiện thông qua đề bài kiểm tra kiến thức theo hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp cả hai hình thức theo khoản 2 Điều 20.
- Việc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và tuân thủ quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được thực hiện thông qua đề bài đánh giá thực hành bằng thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ; hoặc tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết tình huống; hoặc kết hợp cả hai hình thức theo khoản 3 Điều 20.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức