Mức học bổng trường chuyên không thấp hơn 3 lần học phí miễn
Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định sàn học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường chuyên không thấp hơn ba lần mức học phí miễn tại địa phương.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính sách học bổng khuyến khích học tập đang áp dụng theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định chi tiết mức sàn chi trả và nguồn kinh phí cho học sinh chuyên, năng khiếu và sinh viên.
Sàn chi trả học bổng trường chuyên và năng khiếu
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7, mức học bổng cấp cho một học sinh trường chuyên và trường năng khiếu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nhưng không được thấp hơn ba lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương.
Theo điểm b khoản 2 Điều 7, học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học nhận mức học bổng do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định, không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đặt trụ sở.
Khung học bổng trong giáo dục nghề nghiệp và đại học
Theo khoản 3 Điều 7, mức học bổng cho người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được chia theo 3 bậc rèn luyện và học tập:
| Loại học bổng | Điều kiện xét duyệt | Mức chi trả |
|---|---|---|
| Loại Khá | Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên (theo điểm a khoản 3 Điều 7) | Bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề người học phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (theo điểm a khoản 3 Điều 7) |
| Loại Giỏi | Điểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên (theo điểm b khoản 3 Điều 7) | Cao hơn loại Khá do hiệu trưởng quy định (theo điểm b khoản 3 Điều 7) |
| Loại Xuất sắc | Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc (theo điểm c khoản 3 Điều 7) | Cao hơn loại Giỏi do hiệu trưởng quy định (theo điểm c khoản 3 Điều 7) |
Theo điểm a khoản 3 Điều 7, đối với trường tư thục, mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định. Ngành nghề đào tạo không thu học phí áp dụng theo đơn giá Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho nhóm ngành đào tạo của trường. Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 7, điểm trung bình chung học tập để xét học bổng tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.
Nguồn kinh phí và thời gian chi trả
Theo điểm a khoản 4 Điều 7, ngân sách địa phương bố trí học bổng khuyến khích học tập cho tối thiểu 30% số học sinh chuyên của trường chuyên, trường năng khiếu. Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học lấy kinh phí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học và của trường chuyên.
Theo điểm b khoản 4 Điều 7, cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập trích tối thiểu 8% tổng thu học phí; cơ sở tư thục trích tối thiểu 2% nguồn thu học phí để lập quỹ học bổng khuyến khích học tập.
Theo điểm c khoản 5 Điều 7, học bổng cho học sinh trường chuyên và năng khiếu cấp theo từng học kỳ, chi trả 09 tháng trong năm học. Theo điểm c khoản 6 Điều 7, học bổng khối đại học và giáo dục nghề nghiệp cấp theo học kỳ với tổng thời gian tối đa 10 tháng một năm học.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức