Ngành giấy siết chuẩn: Khuyến khích dự án đạt từ 100.000 tấn/năm từ 2026
Theo Quyết định 2082/QĐ-TTg, ngành giấy đang áp dụng định hướng khuyến khích dự án đạt công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm từ năm 2026 và chuẩn bị lộ trình hạn chế dây chuyền nhỏ từ năm 2040.
Mục lục nội dungThu gọn
Bước chuyển quy mô ngành giấy từ năm 2026
Chiến lược phát triển ngành giấy giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành kèm theo Quyết định 2082/QĐ-TTg đã chính thức định hình lại tiêu chuẩn dự án đầu tư. Nhà nước tập trung nguồn lực vào các cơ sở quy mô lớn, giảm dần sự phân tán của công nghệ nhỏ lẻ, lạc hậu.
Tại Mục II.2.a, chiến lược phân định rõ các mốc công suất tối thiểu cho từng nhóm sản phẩm nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo vệ môi trường.
Những con số định hình dòng vốn đầu tư
100.000 tấn/năm: Ngưỡng quy mô khuyến khích dự án mới
Theo Mục II.2.a, từ năm 2026 trở đi, định hướng khuyến khích áp dụng cho các dự án sản xuất bột giấy, giấy bao bì công nghiệp, giấy in, giấy viết thông thường quy mô mỗi dây chuyền đạt từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. Các dự án có quy mô dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm phải đầu tư trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
10.000 tấn/năm: Chuẩn công suất cho giấy tissue
Cũng theo Mục II.2.a, dự án đầu tư mới sản xuất giấy tissue được khuyến khích đạt quy mô từ 10.000 tấn/năm trở lên, bảo đảm hiệu quả đầu tư và xử lý môi trường tập trung.
200.000 và 250.000 tấn/năm: Mục tiêu phát triển nhà máy quy mô lớn
Nhà nước đặt mục tiêu khuyến khích đầu tư mới từ 5 đến 10 nhà máy sản xuất giấy quy mô trên 250.000 tấn giấy/năm, cùng 2 đến 5 nhà máy sản xuất bột giấy đạt quy mô từ 200.000 tấn bột/năm trở lên theo Mục II.2.a.
5.000 tấn/năm: Ngưỡng cơ cấu lại từ năm 2030
Theo Mục II.2.a, từ năm 2030, các doanh nghiệp sản xuất bột giấy, giấy bao bì, giấy in, viết thông thường có công suất một dây chuyền dưới 5.000 tấn/năm được khuyến khích cơ cấu lại, sáp nhập hoặc chuyển vào khu công nghiệp tập trung.
20.000 tấn/năm: Ngưỡng hạn chế sản xuất từ năm 2040
Lộ trình siết chặt quy mô sẽ bước sang giai đoạn bắt buộc hơn vào giai đoạn tiếp theo. Theo Mục II.2.a, từ năm 2040 trở đi sẽ hạn chế các dây chuyền sản xuất bột giấy, giấy bao bì, giấy in, viết thông thường công suất một dây chuyền dưới 20.000 tấn/năm, và giấy tissue công suất dưới 5.000 tấn/năm.
Bảng so sánh lộ trình kiểm soát công suất dây chuyền
Lộ trình điều chỉnh quy mô đối với các phân khúc sản phẩm giấy được quy định chi tiết theo Mục II.2.a:
| Mốc thời gian | Chủng loại sản phẩm | Quy chuẩn công suất dây chuyền | Hình thức áp dụng |
|---|---|---|---|
| Từ năm 2026 trở đi | Bột giấy, giấy bao bì công nghiệp, giấy in, giấy viết thông thường | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Khuyến khích đầu tư (dưới 100.000 tấn/năm phải vào KCN, CCN) |
| Từ năm 2026 trở đi | Giấy tissue | Từ 10.000 tấn/năm trở lên | Khuyến khích đầu tư mới |
| Từ năm 2030 | Bột giấy, giấy bao bì, giấy in, viết thông thường | Dưới 5.000 tấn/năm | Khuyến khích cơ cấu lại, sáp nhập, chuyển vào KCN |
| Từ năm 2040 trở đi | Bột giấy, giấy bao bì, giấy in, viết thông thường | Dưới 20.000 tấn/năm | Hạn chế dây chuyền sản xuất |
| Từ năm 2040 trở đi | Giấy tissue | Dưới 5.000 tấn/năm | Hạn chế dây chuyền sản xuất |
| Toàn thời kỳ | Giấy tráng phủ chất lượng cao, giấy đặc chủng | Mọi mức công suất | Không giới hạn quy mô |
Chỉ tiêu phát triển ngành đến năm 2030
Bên cạnh yêu cầu về công suất, Mục II.2.a và Mục III.2 xác định các chỉ tiêu cụ thể phục vụ tăng trưởng bền vững:
- Tăng trưởng sản lượng giấy và bột giấy bình quân hàng năm đạt từ 10,0% trở lên theo Mục II.2.a.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân tối thiểu 4,0%/năm trong giai đoạn đến năm 2030 theo Mục II.2.a.
- Tỷ lệ thu hồi giấy sau sử dụng trong nước đạt trên 60% theo Mục II.2.a.
- Quy hoạch tối thiểu 03 vùng nguyên liệu giấy trọng điểm tại miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên theo Mục II.2.a.
- Khuyến khích đầu tư tối thiểu 03 khu công nghiệp giấy tập trung tại 3 khu vực Bắc, Trung, Nam theo Mục II.2.a.
- Dự kiến tổng sản lượng bột giấy hóa học đạt từ 1,0 đến 1,5 triệu tấn/năm; giấy bao bì công nghiệp từ 10,0 đến 13,0 triệu tấn/năm; giấy tissue từ 1,0 đến 1,2 triệu tấn/năm theo Mục III.2.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức