Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhập

Đăng ký dự án tín chỉ các-bon trong nước: Hồ sơ và các bước theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP

Hồ sơ, các bước và mốc thời gian đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mục lục nội dungThu gọn

Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, trong đó có trình tự đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước. Văn bản quy định hiệu lực từ 12/12/2026; tại thời điểm soạn bài, ngày này chưa đến. Bài viết tập trung vào thủ tục đăng ký dự án, không thay thế việc đối chiếu toàn văn và các mẫu kèm theo.

Chuẩn bị hồ sơ theo các mẫu nào?

Theo khoản 1 Điều 2 của nghị định, cơ quan hoặc tổ chức đề nghị đăng ký lựa chọn phương pháp tạo tín chỉ theo quy định và chuẩn bị đơn đề nghị mẫu 04A, tài liệu thiết kế dự án mẫu 04B, kế hoạch giám sát mẫu 04C, kế hoạch thực hiện phát triển bền vững mẫu 04D và phương thức liên lạc mẫu 04Đ của Phụ lục V. Người chuẩn bị hồ sơ nên đối chiếu cả văn bản sửa đổi và các mẫu đang áp dụng; Điều 3 của nghị định có quy định thay thế một số mẫu, trong đó có mẫu 04A và 04G.

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tới trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo địa bàn dự án; nghị định cũng quy định hình thức trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Với dự án trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, hồ sơ được gửi tới trung tâm của một trong các khu vực thực hiện dự án.

Các mốc xử lý cần theo dõi

Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận thông báo về tính hợp lệ trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan hoặc tổ chức hoàn thiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ thông báo.

Sau khi hồ sơ hợp lệ, nghị định quy định bước đăng tải lấy ý kiến rộng rãi và lấy ý kiến địa phương liên quan; thời hạn đăng tải và lấy ý kiến là 22 ngày làm việc. Trong 5 ngày làm việc sau khi kết thúc lấy ý kiến, cơ quan tiếp nhận thông báo kết quả. Nếu địa phương liên quan không đồng thuận, việc từ chối phê duyệt phải nêu lý do.

Trường hợp đủ điều kiện tiếp tục, bên đề nghị hoàn thiện hồ sơ và gửi kèm báo cáo thẩm định tài liệu dự án theo mẫu 04E trong 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo. Nghị định tiếp tục quy định các bước gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan, đánh giá và quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt. Các mốc này áp dụng cho từng bước theo điều kiện cụ thể, không nên cộng máy móc thành một thời hạn bảo đảm cho mọi hồ sơ.

Phân biệt đăng ký dự án và cấp tín chỉ

Đăng ký dự án không tự động đồng nghĩa đã được cấp tín chỉ. Cùng Điều 2 quy định một thủ tục riêng cho việc đề nghị cấp tín chỉ đối với dự án đã đăng ký, với đơn mẫu 07A, báo cáo giám sát mẫu 07B, báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ mẫu 07C và báo cáo phát triển bền vững mẫu 04D. Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận quyết định cấp hoặc không cấp và công bố theo quy định; nếu không cấp phải nêu lý do.

Đối với dự án các-bon rừng, khoản 10 được bổ sung vào Điều 20 dẫn chiếu trình tự theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP; không nên mặc nhiên áp dụng toàn bộ quy trình chung ở trên mà bỏ qua quy định riêng này.

Hiệu lực và hồ sơ chuyển tiếp

Điều 4 ghi ngày có hiệu lực là 12/12/2026. Điều 5 quy định một nhóm hồ sơ đã được bộ quản lý lĩnh vực tiếp nhận trước ngày 01/8/2026 không phải nộp lại và tiếp tục giải quyết theo pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. Điều khoản nêu rõ loại hồ sơ được áp dụng; cần đối chiếu chính xác tình trạng hồ sơ của từng trường hợp.

Nguồn đối chiếu: Nghị định 396/2026/NĐ-CP, Điều 2–5, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia

Điều 1 sửa khoản 2 Điều 18 của Nghị định 06/2022/NĐ-CP về đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia, với cách cấp tài khoản khác nhau tùy loại chủ thể. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải, đơn vị tham gia chương trình, dự án theo các cơ chế tại Điều 20a, và đơn vị tham gia dự án các-bon rừng có diện tích thuộc từ hai tỉnh trở lên được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tài khoản. Đơn vị tham gia dự án đăng ký theo cơ chế tại Điều 20 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ cấp tài khoản sau khi phê duyệt đăng ký dự án.

Với chương trình, dự án đăng ký theo điểm c khoản 1 Điều 20a, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo Mẫu 01 Phụ lục V, tài liệu chương trình hoặc dự án theo quy định của cơ chế và phương thức liên lạc. Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp tài khoản và gửi thông tin; nếu từ chối phải nêu rõ lý do. Việc định danh, xác thực khi truy cập hệ thống thực hiện theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

Đăng ký dự án: trình tự theo từng bước

Dưới đây là chuỗi bước và thời hạn của khoản 6 Điều 20 sau sửa đổi, gồm cả các bước ít được nhắc tới:

  • Tiếp nhận và kiểm tra hợp lệ: 03 ngày làm việc để thông báo tính hợp lệ; hồ sơ chưa hợp lệ phải hoàn thiện trong tối đa 10 ngày làm việc kể từ thông báo.
  • Đăng tải, lấy ý kiến: trong 01 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của mình để lấy ý kiến rộng rãi và gửi tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của các khu vực thực hiện dự án (nếu có) để hỏi ý kiến đồng thuận. Thời hạn đăng tải và lấy ý kiến là 22 ngày làm việc; địa phương được hỏi trả lời bằng văn bản căn cứ sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương.
  • Thông báo kết quả: 05 ngày làm việc sau khi kết thúc lấy ý kiến. Nếu địa phương liên quan không đồng thuận, tỉnh tiếp nhận thông báo từ chối phê duyệt đăng ký và nêu rõ lý do.
  • Hoàn thiện và thẩm định: nếu địa phương đồng thuận, bên đề nghị hoàn thiện hồ sơ và trong 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo gửi hồ sơ hoàn chỉnh kèm báo cáo thẩm định tài liệu dự án theo Mẫu 04E.
  • Lấy ý kiến cơ quan chuyên ngành: trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hoàn thiện hợp lệ, tỉnh gửi hồ sơ tới cơ quan, tổ chức liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án; các nơi này trả lời bằng văn bản trong tối đa 07 ngày làm việc.
  • Đánh giá và quyết định: trong 05 ngày làm việc sau khi nhận ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, phương pháp tạo tín chỉ các-bon và các tham số giám sát hoạt động dự án, rồi phê duyệt đăng ký hoặc điều chỉnh đăng ký bằng quyết định theo Mẫu 04G, công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Không phê duyệt thì phải nêu rõ lý do.

Riêng bước đăng tải, lấy ý kiến đã là 22 ngày làm việc, tương đương khoảng bốn tuần rưỡi, chưa kể thời gian hoàn thiện hồ sơ của bên đề nghị (tối đa 60 ngày) và các bước sau đó. Vì mỗi bước có chủ thể và điều kiện riêng, bên đề nghị nên lập lịch theo từng bước thay vì dựa vào một con số tổng.

Điều chỉnh quy mô, đổi thành viên và hủy đăng ký

Khi muốn điều chỉnh quy mô hoặc công suất của dự án đã đăng ký, bên đề nghị thực hiện lại theo đúng trình tự đăng ký dự án nêu trên. Các thay đổi khác đơn giản hơn:

  • Thay đổi thành phần tham gia dự án: chủ đầu tư nộp đơn theo Mẫu 05 và phương thức liên lạc bổ sung theo Mẫu 04Đ. Trong tối đa 07 ngày làm việc, tỉnh thực hiện thay đổi và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Tổ chức phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết với các bên liên quan.
  • Hủy đăng ký dự án: chủ đầu tư nộp đơn theo Mẫu 06 và phương thức liên lạc theo Mẫu 04Đ. Trong tối đa 22 ngày làm việc, tỉnh hủy đăng ký và công bố. Nghĩa vụ đã cam kết với các bên vẫn phải hoàn thành.

Các hồ sơ này nộp tại trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh nơi dự án được phê duyệt đăng ký; với dự án trên hai tỉnh trở lên thì nộp tại trung tâm của một trong các khu vực thực hiện dự án, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hay ứng dụng định danh quốc gia.

Cấp tín chỉ: thời hạn ngắn hơn nhưng nhiều bước

Hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ gồm đơn Mẫu 07A, báo cáo giám sát dự án Mẫu 07B, báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ Mẫu 07C do đơn vị thẩm định thực hiện và báo cáo phát triển bền vững Mẫu 04D. Trình tự gồm: 03 ngày làm việc để thông báo tính hợp lệ, trong đó hồ sơ chưa hợp lệ phải hoàn thiện trong tối đa 03 ngày làm việc; nếu sau 10 ngày làm việc kể từ thông báo mà bên đề nghị chưa gửi hồ sơ hoàn thiện thì phải nộp lại như lần đầu.

Sau khi hồ sơ hợp lệ, trong 03 ngày làm việc tỉnh gửi hồ sơ tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân các khu vực thực hiện dự án (nếu có) và các cơ quan liên quan để lấy ý kiến; các bên trả lời trong tối đa 10 ngày làm việc. Trong 10 ngày làm việc sau khi nhận ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp tín chỉ, thông báo cho bên đề nghị và địa phương liên quan, đồng thời công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; không cấp thì phải nêu rõ lý do.

Mẫu bị thay thế hoặc bãi bỏ

Điều 3 bãi bỏ khoản 3 Điều 20a và thay đổi các mẫu trong Phụ lục V: thay thế Mẫu 01, 04A, 04G, 05, 06, 07A; bãi bỏ Mẫu 11 và 12. Người lập hồ sơ cần dùng đúng mẫu mới từ ngày nghị định có hiệu lực, vì nộp bằng mẫu cũ có thể khiến hồ sơ bị coi là chưa hợp lệ.

Tổ chức thực hiện

Điều 4 giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan của địa phương thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp theo nghị định. Điều này cho thấy trong giai đoạn đầu áp dụng, cách thực hiện cụ thể ở từng tỉnh có thể cần chờ hướng dẫn bổ sung. Doanh nghiệp dự định đăng ký dự án nên liên hệ trước với trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh để xác nhận cách nộp hồ sơ.

Ảnh minh họa: không gian làm việc

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức