Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Những ai không được xét cấp học bổng chính sách từ năm 2026?

Theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP, người theo học văn bằng hai, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo hoặc vừa làm vừa học không thuộc diện được áp dụng chính sách cấp học bổng.

Mục lục nội dungThu gọn

Hỏi: Những ai không được xét cấp học bổng chính sách từ năm 2026?

Trả lời: Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, nhà nước không áp dụng chính sách cấp học bổng đối với người học thuộc các diện: người học bằng đại học thứ hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.

Các trường hợp không được hưởng học bổng chính sách

Quy định chi tiết tại điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP xác định rõ các phương thức và hệ đào tạo không nằm trong phạm vi thụ hưởng chính sách hỗ trợ học bổng. Người học cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn khi nộp hồ sơ:

  • Người học bằng đại học thứ hai (văn bằng hai).
  • Người học theo hình thức đào tạo từ xa.
  • Người học theo hình thức vừa làm vừa học.
  • Người học theo diện liên kết đào tạo.
  • Người học theo diện đào tạo theo địa chỉ.

Đối tượng và mức hưởng học bổng chính sách đang áp dụng

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, học bổng chính sách chỉ dành cho các đối tượng người học cụ thể với các mức chi trả tính trên mức lương cơ sở:

Nhóm đối tượngCơ sở đào tạoMức hưởng mỗi thángCăn cứ quy định
Sinh viên theo chế độ cử tuyểnCác cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng80% mức lương cơ sởĐiểm a khoản 1 Điều 8
Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, dự bị đại họcTrường phổ thông dân tộc nội trú, dự bị đại học80% mức lương cơ sởĐiểm a khoản 1 Điều 8
Học viên là thương binh, người khuyết tậtCơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật80% mức lương cơ sởĐiểm a khoản 1 Điều 8
Học viên diện hộ nghèoCơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật100% mức lương cơ sởĐiểm b khoản 1 Điều 8

Nguyên tắc cấp học bổng và lịch chi trả trong năm học

Theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, học bổng chính sách chỉ được hưởng một lần duy nhất trong cả quá trình đi học của người học. Việc giải ngân thực hiện theo hai kỳ trong mỗi năm học, mỗi đợt nhận tương đương 06 tháng trợ cấp:

  • Đợt 1: Chi trả vào tháng 10.
  • Đợt 2: Chi trả vào tháng 3.

Đối với năm học 2026 - 2027, đợt chi trả thứ nhất trong tháng 10 đã diễn ra. Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP nêu rõ, người học chưa kịp nhận trong kỳ này sẽ được làm thủ tục truy lĩnh vào kỳ cấp tiếp theo vào tháng 3.

Về thời gian hưởng, theo điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, học bổng được cấp đủ 12 tháng/năm; số năm được cấp không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn của ngành học; riêng năm học cuối cấp theo số tháng thực học. Với học sinh phổ thông dân tộc nội trú hoặc dự bị đại học bị lưu ban, năm lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng chế độ.

Trường hợp người học theo học chương trình mô đun hoặc tín chỉ, điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định mức cấp được quy đổi theo công thức tính dựa trên tổng số học bổng niên chế nhân với tỷ lệ mô đun, tín chỉ tích lũy trong kỳ tính toán.

Quy định về việc hưởng đồng thời nhiều chế độ chính sách

Vấn đề trùng lặp chế độ được xử lý theo các nguyên tắc tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP như sau:

  • Theo điểm b khoản 2 Điều 8: Người học thuộc diện hưởng nhiều chính sách cùng lúc chỉ được nhận một mức hỗ trợ cao nhất. Trường hợp học đồng thời nhiều ngành hoặc nhiều trường khác nhau, người học chỉ được nhận chính sách cao nhất tại một ngành của một cơ sở giáo dục.
  • Theo điểm c khoản 2 Điều 8: Người học đang hưởng học bổng chính sách nếu thuộc diện nhận trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi hoặc học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng song song các khoản này.

Thủ tục nộp hồ sơ xét hưởng học bổng chính sách

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm Đơn đề nghị có xác nhận của cơ sở giáo dục (Mẫu số 04) và Giấy chứng nhận hộ nghèo (đối với diện hộ nghèo). Khi cơ quan quản lý khai thác được dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì người học không cần nộp bản giấy chứng nhận hộ nghèo mà chỉ cần cung cấp thông tin đối soát.

Về thời hạn thực hiện thủ tục theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP:

  • Theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 8: Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, người học nộp 01 bộ hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo (với diện cử tuyển) hoặc tại nhà trường (với học sinh nội trú, dự bị đại học). Mỗi người học chỉ nộp duy nhất một lần cho toàn khóa học.
  • Cơ quan tiếp nhận có 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ để lập danh sách, dự toán kinh phí phê duyệt; nếu hồ sơ sai sót phải báo lại bằng văn bản trong 03 ngày làm việc.
Ảnh minh họa AI: dịch vụ công trực tuyến, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm