Phân định nguồn chi trả lương hưu giữa Ngân sách và Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, kinh phí thực hiện điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp được phân định rõ ràng giữa Ngân sách nhà nước và Quỹ bảo hiểm xã hội dựa trên mốc thời điểm hưởng chế độ của người thụ hưởng.
Mục lục nội dungThu gọn
Vấn đề phân định nguồn tài chính chi trả lương hưu và trợ cấp đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm cân đối ngân sách và an toàn quỹ an sinh xã hội. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được phân định rành mạch giữa Ngân sách nhà nước và Quỹ bảo hiểm xã hội, căn cứ vào thời điểm bắt đầu hưởng chế độ cùng tính chất đối tượng thụ hưởng.
Nguyên tắc phân định nguồn chi trả theo thời điểm và đối tượng
Quy định tài chính hiện hành xác lập mốc thời gian phân định cốt lõi là ngày 01 tháng 01 năm 1995. Trách nhiệm bảo đảm chi trả được phân định cụ thể giữa cơ quan quản lý tài chính nhà nước và cơ quan bảo hiểm xã hội đối với từng nhóm đối tượng.
Theo khoản 1 Điều 3, Ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh đối với các nhóm đối tượng cụ thể:
- Người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
- Người hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg.
- Các đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1.
- Người hưởng lương hưu theo Nghị định số 159/2006/NĐ-CP về chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ; Nghị định số 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 159/2006/NĐ-CP; Nghị định số 23/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 209/2025/NĐ-CP) về chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Ở chiều ngược lại, theo khoản 2 Điều 3, Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm kinh phí đối với:
- Các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi.
- Đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP.
- Các đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1.
So sánh trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí chi trả
Nhằm phục vụ công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán tài chính, các cơ quan chi trả cần phân loại rõ trách nhiệm nguồn vốn theo bảng tổng hợp sau:
| Nguồn bảo đảm | Đối tượng chi trả chính | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Ngân sách nhà nước | Người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; người hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg; người hưởng theo Nghị định 159/2006/NĐ-CP, Nghị định 11/2011/NĐ-CP, Nghị định 23/2012/NĐ-CP, Nghị định 209/2025/NĐ-CP; đối tượng tại điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 1. | Theo khoản 1 Điều 3 |
| Quỹ bảo hiểm xã hội | Người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi; người hưởng theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP, Nghị định 09/1998/NĐ-CP; đối tượng tại điểm i khoản 1 Điều 1. | Theo khoản 2 Điều 3 |
| Phạm vi điều chỉnh chung | Các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026. | Theo khoản 1 Điều 1 |
Phân công tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để bảo đảm chi trả đúng nguồn, công tác phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương được phân định cụ thể tại Điều 4:
Theo khoản 4 Điều 4, Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo. Đồng thời, Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, chi trả đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Theo khoản 1 Điều 4, Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, h và i khoản 1 Điều 1.
Theo khoản 2 Điều 4, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1.
Theo khoản 3 Điều 4, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc điều chỉnh đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 và đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1.
Theo khoản 5 Điều 4, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc điều chỉnh, chi trả trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 1.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức