Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Phạt 20% và tính lãi 0,03%/ngày nếu trốn đóng bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị phạt tới 20% tổng số tiền vi phạm (tối đa 75 triệu đồng) và buộc nộp thêm 0,03%/ngày.

Mục lục nội dungThu gọn

Phạt 20% và tính lãi 0,03%/ngày nếu trốn đóng bảo hiểm xã hội

Quy định xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP đang áp dụng đặt ra chế tài tài chính đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Các mốc tỷ lệ phần trăm, số tiền phạt và thời hạn quy định cụ thể trách nhiệm tài chính mà người sử dụng lao động cùng cán bộ phụ trách bảo hiểm phải tuân thủ.

Những con số người sử dụng lao động cần lưu ý

Con số 18% đến 20%: Mức phạt tính trên số tiền trốn đóng

Theo khoản 2 Điều 44, người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Mức phạt này áp dụng khi doanh nghiệp đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội, hoặc không đóng, đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau thời hạn quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Con số 0,03%/ngày: Tiền nộp thêm vào quỹ bảo hiểm xã hội

Theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 44, người vi phạm trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ngoài việc bị phạt tiền còn buộc phải đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền trốn đóng cùng số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tương tự, theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 43, biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng cũng áp dụng đối với các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Con số 75.000.000 đồng: Trần phạt tiền tối đa

Theo khoản 2 Điều 44 và khoản 3 Điều 43, mức 75.000.000 đồng là mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng tính theo tỷ lệ phần trăm hoặc hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đây cũng là mức trần cao nhất tại điểm h khoản 1 Điều 44 và điểm h khoản 2 Điều 43 khi vi phạm không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người tham gia từ 1.000 người lao động trở lên.

Con số 60 ngày: Ranh giới phân định hành vi vi phạm

Theo khoản 1 Điều 44, hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội bị xác định là trốn đóng. Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 43, việc không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nêu trên chỉ bị xử lý về hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Con số 12% đến 15%: Mức phạt đối với hành vi chậm đóng

Theo khoản 3 Điều 43, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng.

Con số 400.000 đồng: Ngưỡng áp dụng hình thức phạt cảnh cáo

Theo khoản 1 Điều 43, hình thức phạt cảnh cáo được áp dụng đối với các hành vi chậm đóng quy định tại khoản 3 Điều 43 khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

Khung phạt tiền theo quy mô lao động vi phạm

Mức xử phạt đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự phân hóa rõ rệt giữa chậm đóng và trốn đóng căn cứ theo quy mô lao động vi phạm:

Số lượng người lao động vi phạmMức phạt chậm đóng (khoản 2 Điều 43)Mức phạt trốn đóng (khoản 1 Điều 44)
Dưới 10 ngườiTừ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồngTừ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Từ 10 đến dưới 50 ngườiTừ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngTừ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Từ 50 đến dưới 100 ngườiTừ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngTừ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Từ 100 đến dưới 300 ngườiTừ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngTừ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Từ 300 đến dưới 500 ngườiTừ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồngTừ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Từ 500 đến dưới 700 ngườiTừ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồngTừ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
Từ 700 đến dưới 1.000 ngườiTừ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồngTừ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Từ 1.000 người trở lênTừ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồngTừ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng
Ảnh minh họa AI: tiếp nhận hồ sơ, góc bối cảnh thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm