Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Quyết định 42/2026/QĐ-TTg: Trách nhiệm kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, người đại diện theo pháp luật của các cơ sở thuộc danh mục ban hành kèm quyết định có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn của các bộ.

Mục lục nội dungThu gọn

Quy định hiệu lực và đối tượng thi hành

Quyết định 42/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 3. Văn bản này thay thế Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ; theo khoản 2 Điều 3, Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg đã hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.

Về trách nhiệm tổ chức và thực thi, theo khoản 4 Điều 3, người đại diện theo pháp luật của các cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính chịu trách nhiệm thi hành quyết định cùng với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Phân loại danh mục theo dõi và kiểm kê

Theo Điều 1, Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cập nhật năm 2026 được phân định cụ thể qua các phụ lục:

Phụ lụcCăn cứ quy địnhNội dung phân loại áp dụng
Phụ lục IKhoản 1 Điều 1Danh mục lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
Phụ lục IIKhoản 2 Điều 1Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành công thương.
Phụ lục IIIKhoản 3 Điều 1Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành xây dựng (gồm lĩnh vực xây dựng và lĩnh vực giao thông vận tải).

Cẩm nang các bước thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở cần triển khai ngay quy trình kiểm tra và chuẩn bị hồ sơ theo các bước sau:

  1. Bước 1: Rà soát tên cơ sở trong danh mục ban hành mới

    Căn cứ khoản 1 Điều 2 và Điều 1, cơ sở cần đối chiếu thông tin pháp lý của đơn vị mình với danh sách cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg để xác định rõ trách nhiệm kiểm kê.

  2. Bước 2: Thu thập số liệu và thực hiện kiểm kê theo hướng dẫn chuyên ngành

    Theo khoản 1 Điều 2, các cơ sở phát thải khí nhà kính có tên trong danh mục chịu trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo đúng hướng dẫn của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng.

  3. Bước 3: Xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    Theo khoản 1 Điều 2, cơ sở có trách nhiệm xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của cơ sở theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2026.

Trách nhiệm giám sát của cơ quan quản lý

Theo khoản 2 Điều 2, các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghĩa vụ kiểm kê và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo đúng quy định của pháp luật. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cập nhật Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 2, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan đôn đốc các cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn thuộc Danh mục thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định; chủ trì phối hợp với các bộ chuyên môn rà soát, cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của danh mục trên địa bàn.

Ảnh minh họa AI: hồ sơ liên thông, góc bối cảnh thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm