Tạm ứng bồi thường không dưới 75% giá trị thiệt hại từ ngày 1/3/2027
Theo Luật 15/2026/QH16, người yêu cầu bồi thường có quyền nhận mức tạm ứng kinh phí không dưới 75% đối với các khoản thiệt hại về tinh thần hoặc thiệt hại tính được ngay.
Mục lục nội dungThu gọn
Quốc hội ban hành Luật 15/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, mang lại nhiều điều chỉnh quan trọng bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức chịu thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra. Các mốc thời gian và tỷ lệ tạm ứng cụ thể tạo cơ sở pháp lý minh bạch trong quá trình giải quyết bồi thường.
75% - Tỷ lệ tạm ứng kinh phí bồi thường tối thiểu
Theo khoản 2 Điều 44, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 75% giá trị các thiệt hại được quy định. Đây là con số có ý nghĩa then chốt, bảo đảm người bị thiệt hại sớm có nguồn tài chính để khắc phục hậu quả mà không phải chờ đến khi hoàn tất toàn bộ quy trình giải quyết kéo dài.
Theo khoản 1 Điều 44, việc tạm ứng này được thực hiện theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường đối với các khoản thiệt hại gồm:
- Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27;
- Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.
01/3/2027 - Mốc thời gian chính thức có hiệu lực
Theo khoản 1 Điều 3, Luật 15/2026/QH16 sắp có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Quy định chuyển tiếp theo khoản 2 Điều 3 nêu rõ, trường hợp yêu cầu bồi thường đã được thụ lý trước ngày Luật có hiệu lực mà chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì tiếp tục áp dụng luật cũ; tuy nhiên, kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, đối với những công việc, thủ tục chưa có kết quả giải quyết thì cơ quan giải quyết bồi thường áp dụng quy định có lợi hơn cho người yêu cầu bồi thường và người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả, trừ khi đương sự đề nghị không áp dụng.
10 ngày làm việc - Thời hạn xác minh thiệt hại thông thường
Theo khoản 2 Điều 45, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Quy định ấn định mốc thời gian ngắn này giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ, tránh tình trạng chậm trễ kéo dài từ phía cơ quan có trách nhiệm.
20 ngày làm việc - Thời hạn xác minh cho vụ việc phức tạp
Cũng theo khoản 2 Điều 45, đối với vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm, thời hạn xác minh thiệt hại được quy định là 20 ngày làm việc. Thời hạn này có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa hai bên và thời gian kéo dài không tính vào thời hạn giải quyết chung.
03 ngày làm việc - Thời hạn ban hành báo cáo xác minh
Theo khoản 3 Điều 45, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải ban hành báo cáo xác minh thiệt hại, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước để chuẩn bị cho bước thương lượng.
02 ngày làm việc - Thời hạn bắt đầu tiến hành thương lượng
Theo khoản 1 Điều 46, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường từ chối thương lượng.
08 ngày làm việc - Thời hạn hoàn thành thương lượng thông thường
Theo khoản 1 Điều 46, việc thương lượng phải được hoàn thành trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành. Quá trình này bảo đảm các bên trực tiếp trao đổi bình đẳng, dân chủ về các loại thiệt hại, số tiền bồi thường và phương thức chi trả.
Bảng tổng hợp các thời hạn trong giải quyết bồi thường
Các mốc thời hạn giải quyết bồi thường theo trình tự quy định tại Điều 45 và Điều 46 được thể hiện cụ thể như sau:
| Thủ tục giải quyết | Thời hạn thông thường | Thời hạn khi có tình tiết phức tạp | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Xác minh thiệt hại | 10 ngày làm việc | 20 ngày làm việc | Khoản 2 Điều 45 |
| Ban hành báo cáo xác minh | 03 ngày làm việc | Không quy định riêng | Khoản 3 Điều 45 |
| Bắt đầu tiến hành thương lượng | 02 ngày làm việc | Không quy định riêng | Khoản 1 Điều 46 |
| Hoàn thành việc thương lượng | 08 ngày làm việc | Tối đa 10 ngày làm việc | Khoản 1 Điều 46 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức