Theo dự thảo: Hộ kinh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải dùng hóa đơn điện tử?
Theo Dự thảo 13456/BTC-CST của Bộ Tài chính, hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được tự nguyện đăng ký hóa đơn điện tử có mã khi đủ điều kiện và có nhu cầu. Quy định theo dự thảo có thể thay đổi khi ban hành chính thức.
Mục lục nội dungThu gọn
Theo Dự thảo 13456/BTC-CST của Bộ Tài chính, nhiều quy định liên quan đến quản lý thuế và giao dịch thanh toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang được đề xuất điều chỉnh. Một trong những vướng mắc lớn nhất hiện nay là liệu các hộ kinh doanh quy mô nhỏ có bắt buộc phải dùng hóa đơn điện tử hay không. Văn bản dự thảo đã đưa ra các tiêu chí cụ thể căn cứ trên doanh thu và hình thức bán hàng.
Mốc 01 tỷ đồng: Tự nguyện dùng hóa đơn điện tử khi có nhu cầu
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (được trích dẫn tại phần giải trình của dự thảo), chính sách hóa đơn đối với nhóm kinh doanh nhỏ lẻ được phân định rõ ràng theo ngưỡng doanh thu. Cụ thể, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Quy định trên mang ý nghĩa trao quyền chủ động cho người nộp thuế. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không bị áp đặt nghĩa vụ bắt buộc lập tức, mà được quyền lựa chọn tham gia hệ thống hóa đơn điện tử tùy theo năng lực công nghệ và nhu cầu phát triển hoạt động mua bán của mình.
Mốc 05 triệu đồng: Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt trong ngày
Bên cạnh mốc doanh thu hóa đơn, dự thảo còn ghi nhận điều kiện khắt khe hơn về phương thức thanh toán. Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (đang được đề xuất sửa đổi tại Điều 1 dự thảo), đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ gia đình, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp được lập bảng kê thu mua theo quy định.
Con số 05 triệu đồng buộc các bên mua bán phải lưu trữ chứng từ thanh toán ngân hàng hoặc phương thức không dùng tiền mặt hợp lệ. Trường hợp thanh toán tiền mặt cho các giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên trong ngày mà không thuộc trường hợp miễn trừ sẽ không đáp ứng điều kiện hạch toán chi phí hợp lý của bên mua.
Quy định lập bảng kê: Diện ngoại lệ không bắt buộc hóa đơn
Đối với giao dịch thu mua đầu vào, theo Khoản 1 Điều 7 và điểm d1 bổ sung sau điểm c khoản 1 Điều 9 dự thảo, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, trừ trường hợp đã tự nguyện đăng ký sử dụng.
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc diện lập Bảng kê thu mua cũng không phải áp dụng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt, giúp tạo thuận lợi cho việc thu gom nguyên liệu, nông sản, phế liệu.
| Đối tượng và trường hợp | Ngưỡng giá trị / Doanh thu | Yêu cầu thực hiện theo dự thảo |
|---|---|---|
| Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhu cầu | Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống | Tự nguyện đăng ký hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền |
| Giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày | Từ 05 triệu đồng trở lên | Bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt (trừ diện bảng kê) |
| Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện lập bảng kê | Dưới ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng | Không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử trừ khi đã đăng ký |
Mốc thời gian thi hành các chính sách liên quan
Về hiệu lực văn bản, tiếp thu ý kiến đóng góp, cơ quan chủ trì soạn thảo đã hoàn thiện Điều 6 dự thảo Nghị định theo hướng áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Trong đó, các nội dung quy định ưu đãi đã được tính toán áp dụng hồi tố phù hợp với các luật chuyên ngành đã có hiệu lực thi hành trước đó trong năm 2026, bao gồm mốc ngày 01 tháng 3 năm 2026 và mốc ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức