Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Thời gian làm việc để hưởng tiền hưu trí công ty đóng tối đa bao nhiêu năm?

Theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP, điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu để người lao động được hưởng phần người sử dụng lao động đóng góp vào bảo hiểm hưu trí bổ sung không được vượt quá 05 năm.

Mục lục nội dungThu gọn

Thời gian làm việc tối thiểu mà doanh nghiệp được phép đặt ra để người lao động thụ hưởng tiền bảo hiểm hưu trí bổ sung do công ty đóng không được vượt quá 05 năm. Quy định này đang áp dụng theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động khi tham gia chính sách hưu trí bổ sung tại nơi làm việc.

Khung thời gian làm việc tối đa theo thỏa thuận

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, các điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động, bao gồm cả kết quả đầu tư từ khoản đóng góp đó, bắt buộc phải được nêu cụ thể tại văn bản thỏa thuận giữa hai bên. Trong trường hợp người sử dụng lao động có quy định điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu đối với người lao động, thời gian này không được vượt quá 05 năm.

Quy định trên giới hạn mức cam kết gắn bó mà người sử dụng lao động có thể đưa ra. Doanh nghiệp không được tự ý ấn định khoảng thời gian làm việc dài hơn 05 năm để giữ chân nhân sự hoặc trì hoãn quyền thụ hưởng phần tài chính đã cam kết đóng góp.

Nguyên tắc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung

Bên cạnh giới hạn thời gian làm việc, việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tự nguyện và công bằng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP:

  • Người lao động và người sử dụng lao động được tự nguyện tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung do các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí triển khai thông qua người sử dụng lao động theo khoản 1 Điều 5.
  • Việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung không phải là điều kiện bắt buộc để tuyển dụng, ký kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động theo điểm a khoản 1 Điều 5.
  • Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử, không được cản trở quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5.
  • Người sử dụng lao động tuyệt đối không được gắn việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với chính sách khen thưởng, đánh giá thi đua và chế độ phúc lợi của doanh nghiệp đối với người lao động theo điểm a khoản 1 Điều 5.
  • Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động hoàn toàn thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện theo điểm b khoản 1 Điều 5.
  • Căn cứ vào yêu cầu quản lý lao động cùng khả năng tài chính thực tế, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng văn bản thỏa thuận giữa hai bên và thực hiện đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động theo đúng nội dung đã thỏa thuận theo khoản 2 Điều 5.

Các trường hợp ngoại lệ được nhận tiền đóng góp ngay lập tức

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng toàn bộ phần đóng góp của người sử dụng lao động cùng kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu nêu tại khoản 3 Điều 5, hoặc thuộc một trong 4 trường hợp ngoại lệ sau đây mà không cần xét tới điều kiện thời gian làm việc:

Trường hợpQuy định chi tiếtCăn cứ pháp lý
Tử vongNgười lao động không may qua đời trong thời gian tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.Điểm a khoản 4 Điều 5
Mắc bệnh hiểm nghèoNgười lao động đang mắc một trong các bệnh: ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.Điểm b khoản 4 Điều 5
Suy giảm sức khỏe nghiêm trọngNgười lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc là người khuyết tật đặc biệt nặng.Điểm c khoản 4 Điều 5
Lao động nước ngoài dừng làm việcNgười lao động là công dân nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam, hoặc có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.Điểm d khoản 4 Điều 5

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Cần phân biệt rõ chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung với các chế độ an sinh khác. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, nghị định này quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội và không điều chỉnh các nội dung sau:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội theo điểm a khoản 2 Điều 1.
  • Hoạt động cung cấp sản phẩm bảo hiểm hưu trí của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn theo điểm b khoản 2 Điều 1.
  • Hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán theo điểm c khoản 2 Điều 1.

Về đối tượng áp dụng, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, chính sách này áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo khoản 1 Điều 2; các doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo khoản 2 Điều 2; cùng các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan theo khoản 3 Điều 2.

Ảnh minh họa AI: tiếp nhận hồ sơ, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm