Thuê lại lao động Việt Nam, tổ chức nước ngoài phải báo cáo trong 07 ngày
Theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP, bên nước ngoài phải báo cáo trong 07 ngày làm việc khi dùng lao động thuê lại, còn doanh nghiệp cho thuê phải gửi danh sách trong 10 ngày làm việc.
Mục lục nội dungThu gọn
07 ngày làm việc: Thời hạn tổ chức nước ngoài thông báo việc thuê lại lao động
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi bắt đầu sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động phải đặc biệt lưu ý mốc thời gian này. Theo khoản 4 Điều 10, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản về việc sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo quy định.
Hồ sơ thông báo được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5. Việc gửi thông báo đúng thời hạn giúp cơ quan quản lý nắm bắt biến động nhân sự và đảm bảo tư cách pháp lý của lao động Việt Nam làm việc tại các đơn vị nước ngoài.
10 ngày làm việc: Trách nhiệm gửi danh sách và các nghĩa vụ quản lý nhân sự
Mốc 10 ngày làm việc xuất hiện nhiều lần trong quy trình quản lý lao động, áp dụng cho cả doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lẫn tổ chức nước ngoài:
- Đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động: Theo Khoản 2, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp phải gửi danh sách người lao động Việt Nam được tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê lại.
- Đối với tổ chức nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng: Theo khoản 1 Điều 7, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản, ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân, vị trí việc làm và thời điểm bắt đầu làm việc.
- Đối với người lao động Việt Nam: Theo khoản 2 Điều 7, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quản lý trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua thư điện tử chính thức của cơ quan quản lý.
- Đối với việc chấm dứt hợp đồng: Theo khoản 4 Điều 7, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, bên sử dụng lao động nước ngoài phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do chấm dứt.
- Đối với cơ quan tiếp nhận quản lý: Theo khoản 3 Điều 7, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ thông báo và hồ sơ, cơ quan, tổ chức quản lý gửi văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận quản lý.
03 ngày làm việc: Cơ quan quản lý hoàn tất thủ tục khi chấm dứt hợp đồng
Mốc thời gian ngắn này ràng buộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý lao động nhằm giải quyết quyền lợi cho người lao động. Theo khoản 5 Điều 7, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt hợp đồng lao động từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan quản lý có trách nhiệm:
- Gửi văn bản xác nhận trực tiếp hoặc trực tuyến về việc chấm dứt quản lý người lao động Việt Nam;
- Hoàn trả hồ sơ quản lý cho người lao động Việt Nam theo quy định pháp luật.
Ngày 15 tháng 12: Hạn chót nộp báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng lao động hằng năm
Không chỉ báo cáo theo từng sự việc phát sinh, tổ chức nước ngoài còn phải thực hiện báo cáo định kỳ. Theo khoản 5 Điều 10, định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua thư điện tử chính thức của cơ quan quản lý.
Bảng so sánh các mốc thời hạn báo cáo và xử lý hồ sơ
| Đối tượng thực hiện | Thời hạn | Nội dung công việc | Vị trí quy định |
|---|---|---|---|
| Tổ chức, cá nhân nước ngoài | 07 ngày làm việc | Thông báo bằng văn bản về việc sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động kể từ ngày bắt đầu dùng dịch vụ | khoản 4 Điều 10 |
| Doanh nghiệp cho thuê lại lao động | 10 ngày làm việc | Gửi danh sách người lao động Việt Nam cho thuê lại kể từ ngày cho thuê | Khoản 2 |
| Tổ chức, cá nhân nước ngoài | 10 ngày làm việc | Thông báo bằng văn bản khi ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với người Việt Nam | khoản 1, khoản 4 Điều 7 |
| Người lao động Việt Nam | 10 ngày làm việc | Nộp hồ sơ quản lý người lao động kể từ ngày ký kết hợp đồng | khoản 2 Điều 7 |
| Cơ quan, tổ chức quản lý | 10 ngày làm việc | Gửi thông báo tiếp nhận quản lý kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | khoản 3 Điều 7 |
| Cơ quan, tổ chức quản lý | 03 ngày làm việc | Xác nhận chấm dứt quản lý và hoàn trả hồ sơ kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt | khoản 5 Điều 7 |
| Tổ chức, cá nhân nước ngoài | Trước 15/12 hằng năm | Gửi Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động định kỳ | khoản 5 Điều 10 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức