Từ 1-1-2027, lương tối thiểu vùng cao nhất đạt 5,7 triệu đồng/tháng
Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 4 mức lương tối thiểu tháng và giờ áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đầu năm 2027, cao nhất chạm mốc 5,7 triệu đồng/tháng.
Mục lục nội dungThu gọn
Từ ngày 01/01/2027, chính sách lương tối thiểu vùng mới chính thức vận hành trên cả nước. Quy định mới trực tiếp điều chỉnh sàn thu nhập của người lao động làm việc theo hợp đồng và xác lập khung chi trả pháp lý bắt buộc đối với người sử dụng lao động theo từng địa bàn hoạt động.
Chi tiết 4 mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ đầu năm 2027
Mức sàn thù lao chi trả cho người lao động được phân chia cụ thể theo tháng và theo giờ. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, cơ cấu chi trả tại 4 vùng kinh tế áp dụng thống nhất như sau:
| Địa bàn | Lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) | Lương tối thiểu giờ (đồng/giờ) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.700.000 | 27.400 |
| Vùng II | 5.080.000 | 24.400 |
| Vùng III | 4.450.000 | 21.400 |
| Vùng IV | 4.040.000 | 19.400 |
Mức 5.700.000 đồng/tháng tại Vùng I là mức sàn cao nhất. Mức sàn thấp nhất là 4.040.000 đồng/tháng áp dụng cho Vùng IV. Danh mục phân định chi tiết địa bàn từng vùng thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định, căn cứ theo khoản 2 Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng địa bàn theo nơi hoạt động
Việc áp dụng mức lương được phân định rõ theo từng tình huống vận hành thực tế của đơn vị tuyển dụng. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, việc xác định địa bàn vùng tuân thủ các nguyên tắc:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó theo điểm a khoản 3 Điều 3.
- Đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì chi nhánh đóng tại địa bàn nào áp dụng mức theo địa bàn đó, quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3.
- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất theo điểm c khoản 3 Điều 3.
- Địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia tách tạm thời áp dụng mức trước đó; trường hợp địa bàn mới thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng theo mức cao nhất cho đến khi có quy định mới, theo điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 3.
Trách nhiệm rà soát hợp đồng và duy trì chế độ phúc lợi
Chính sách mới đặt ra nghĩa vụ rà soát toàn diện hệ thống thang bảng lương và hợp đồng lao động trước thời điểm thi hành. Theo khoản 1 Điều 5, văn bản chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, đồng thời thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP theo khoản 2 Điều 5.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 5, các thỏa thuận có lợi hơn tiếp tục áp dụng gồm chế độ trả lương cho công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Các bước doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện tiếp theo
Thời điểm áp dụng sắp diễn ra vào ngày 01/01/2027. Cả hai bên quan hệ lao động cần chuẩn bị các bước thực hiện:
- Kiểm tra phân vùng địa bàn hoạt động chính xác dựa trên trụ sở hoặc chi nhánh thực tế nơi người lao động làm việc.
- Đối chiếu văn bản gốc Nghị định 399/2026/NĐ-CP để rà soát lại các điều khoản tiền lương trong hợp đồng hiện hành.
- Thực hiện điều chỉnh, bổ sung phụ lục hợp đồng hoặc quy chế nội bộ nếu mức chi trả thực tế đang thấp hơn sàn mới quy định.
- Tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên sâu nếu phát sinh vướng mắc về việc phân loại chế độ lao động nặng nhọc, độc hại hay xếp lương qua đào tạo.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức