Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhập

Yêu cầu đối với trang thông tin đấu giá trực tuyến trong văn bản hợp nhất của Bộ Tư pháp

Yêu cầu và thẩm định trang thông tin đấu giá trực tuyến theo Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BTP.

Mục lục nội dungThu gọn

Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BTP ngày 26/10/2026 tập hợp Nghị định 172/2024/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định 18/2026/NĐ-CP về một số điều của Luật Đấu giá tài sản. Bài viết giới thiệu một số yêu cầu đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và trang thông tin đấu giá trực tuyến.

Yêu cầu công khai và an toàn hệ thống

Theo Điều 5 của văn bản hợp nhất, hệ thống phải công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin; hoạt động ổn định, liên tục, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin và bảo mật thông tin người tham gia, tài khoản truy cập. Hạ tầng kỹ thuật và nhân sự phải đáp ứng yêu cầu vận hành, kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu theo quy định.

Điều kiện được nêu tại Điều 5 bao gồm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo pháp luật; mỗi cá nhân, tổ chức chỉ được đăng ký một tài khoản tham gia đấu giá, trả giá; giá trả được hiển thị bằng mã số riêng của người tham gia.

Thông tin cần hiển thị trong phiên đấu giá

Hệ thống phải hiển thị công khai thời điểm đăng ký, truy cập tài khoản tham dự, bắt đầu và kết thúc phiên đấu giá. Các lần trả giá và giá đã trả được hiển thị công khai, trung thực theo mã số riêng; thông tin của cuộc đấu giá, phiên đấu giá phải được ghi lại và có thể truy xuất.

Giá khởi điểm và mức giá tương ứng với phương thức đấu giá được hiển thị liên tục trong phiên. Hệ thống phải bảo đảm không nhận hồ sơ sau thời điểm kết thúc nộp hồ sơ và không cho trả giá sau khi cuộc đấu giá kết thúc.

Thẩm định và phê duyệt

Theo Điều 6, tổ chức thuộc diện quy định lập một bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến, gồm văn bản đề nghị và đề án xây dựng trang thông tin. Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tổ chức có trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Giám đốc Sở Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định; trong thời hạn 80 ngày kể từ ngày nhận đề án hợp lệ, Giám đốc Sở xem xét phê duyệt, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu lý do. Quy trình cụ thể và đối tượng được nộp hồ sơ cần đối chiếu đầy đủ tại Điều 6.

Nguồn tra cứu

Bài viết tóm tắt Điều 5 và một số nội dung Điều 6 trong Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BTP. Văn bản hợp nhất phục vụ tra cứu; cần đối chiếu nghị định gốc, nghị định sửa đổi và tình trạng hiệu lực khi áp dụng. Hồ sơ văn bản trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Kiểm tra định kỳ và khi hệ thống không đạt yêu cầu

Điều 7 giao Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá có trụ sở kiểm tra việc quản lý, vận hành trang thông tin đấu giá trực tuyến, định kỳ hằng năm hoặc đột xuất. Đối tượng bị kiểm tra gồm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, khi họ tự xây dựng trang thông tin.

Nếu trang không đáp ứng các yêu cầu tại Điều 5, Bộ Tư pháp hoặc Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu nâng cấp, đồng thời gửi cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đặt trụ sở. Tổ chức phải nâng cấp trong 90 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu và, trong thời gian nâng cấp, không được dùng trang đó để tổ chức cuộc đấu giá trực tuyến. Hết thời hạn mà vẫn không đạt, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét dừng việc thực hiện đấu giá trực tuyến đối với trang do mình đã phê duyệt.

Trách nhiệm của đơn vị tổ chức đấu giá

  • Trang bị hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của hình thức đấu giá trực tuyến.
  • Quản lý và bảo mật thông tin người tham gia, tài khoản và mật khẩu được cấp; nếu mất hoặc phát hiện tài khoản bị sử dụng trái phép, phải thông báo ngay cho đơn vị vận hành trang.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải và về kết quả đấu giá do mình thực hiện.
  • Tuân thủ Luật Đấu giá tài sản, luật sửa đổi và các quy định liên quan.

Điều 9 còn nêu hai tình huống khi hệ thống gặp lỗi kỹ thuật. Nếu lỗi khiến cuộc đấu giá không bắt đầu được hoặc người tham gia không trả giá được, đơn vị tổ chức dừng cuộc đấu giá và thông báo ngay cho người có tài sản để quyết định thời gian đấu giá lại. Nếu lỗi khiến người tham gia không thể trả giá, giá trả hợp lệ không được ghi nhận, hoặc thời gian trả giá bị ghi sai, đơn vị thông báo cho người có tài sản để hủy cuộc đấu giá trực tuyến.

Trách nhiệm của người tham gia đấu giá

Điều 10 đặt trách nhiệm cho người tham gia. Họ phải tự bảo đảm trang thiết bị và chịu trách nhiệm khi mạng của mình gặp sự cố dẫn đến không thể tham gia hay trả giá. Họ phải giữ bí mật tài khoản, mật khẩu, thông báo ngay khi mất hoặc bị sử dụng trái phép, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã đăng ký, đăng tải, và tuân thủ pháp luật cũng như quy chế cuộc đấu giá. Điểm cần lưu ý là sự cố từ phía người tham gia không được coi như lỗi của hệ thống.

Trình tự một cuộc đấu giá trực tuyến

Theo Điều 11, người tham gia mua hồ sơ mời tham gia đấu giá và đăng ký tài khoản truy cập trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến. Tài khoản này được dùng để được hướng dẫn mua và nộp hồ sơ, nộp tiền đặt trước, cách tham gia và trả giá. Người nộp hồ sơ và tiền đặt trước hợp lệ được dùng tài khoản để dự phiên đấu giá theo quy chế cuộc đấu giá.

Nội dungQuy định và diễn giải
Điểm danhngười đủ điều kiện phải truy cập tài khoản để điểm danh đúng thời gian ghi trong quy chế. Nếu không điểm danh thì bị coi là không tham dự phiên đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng. Khi trả giá, người tham gia dùng mã số riêng.
Thời gian trả giádo tổ chức đấu giá thỏa thuận với người có tài sản nhưng tối thiểu 15 phút. Nếu người trả giá cao nhất rút lại giá trong khoảng 01 phút trước khi kết thúc, thời gian trả giá được gia hạn thêm 03 phút sau thời điểm kết thúc.
Xác định người trúng đấu giávới phương thức trả giá lên, đó là người có mức giá cao nhất được hệ thống ghi nhận; với phương thức đặt giá xuống, đó là người đầu tiên chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm được hệ thống ghi nhận.
Công bốmã số của người trúng đấu giá và giá trúng được công bố ngay sau khi phiên kết thúc. Sau đó kết quả được đăng công khai và gửi đến địa chỉ thư điện tử mà người tham gia đã đăng ký.

Thông báo kết quả và biên bản

Điều 12 yêu cầu thông báo kết quả cho người trúng đấu giá ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc, ghi rõ thông tin tài sản, thời điểm bắt đầu và kết thúc trả giá, thời điểm hệ thống ghi nhận mã số trúng, giá khởi điểm và giá trúng. Điều 13 yêu cầu lập biên bản đấu giá trực tuyến ngay khi kết thúc phiên, ghi thời điểm bắt đầu phiên, thời điểm bắt đầu và kết thúc trả giá, số người tham gia, giá trúng và người trúng. Nhật ký của phiên do hệ thống ghi nhận phải được trích xuất, có xác nhận của đơn vị vận hành và đính kèm biên bản. Chữ ký số trong biên bản thực hiện theo pháp luật về giao dịch điện tử, và biên bản được trích xuất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Hình thức đấu giá riêng cho băng tần

Chương V của văn bản hợp nhất dành cho đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, gồm các điều về cách thức trả giá, các vòng chấp nhận giá, vòng đấu giá, xác định số lượng và vị trí khối băng tần trúng đấu giá, cách tính tiền trúng đấu giá và điểm khối băng tần. Đây là nhóm quy định chuyên biệt, không áp dụng cho các cuộc đấu giá tài sản thông thường nên bài viết không đi vào chi tiết.

Xử lý vi phạm đối với người trúng đấu giá

Điều 25 quy định mức cấm tham gia đấu giá đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, hoặc quyền khai thác khoáng sản, vi phạm nghĩa vụ thanh toán đến mức quyết định công nhận kết quả bị hủy. Người trúng không nộp tiền trúng đấu giá bị cấm từ 02 đến 05 năm; người nộp không đầy đủ bị cấm từ 06 tháng đến 03 năm, tùy tính chất, mức độ vi phạm và chỉ áp dụng đối với loại tài sản đó. Trong 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hủy, cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cấm. Quyết định phải nêu tên cơ quan, tên tổ chức hoặc cá nhân bị cấm, thời gian cấm, phạm vi cấm, ngày có hiệu lực và ngày kết thúc hiệu lực.

Cách đọc văn bản hợp nhất

Đây là văn bản hợp nhất phục vụ tra cứu, tập hợp Nghị định 172/2024/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định 18/2026/NĐ-CP. Văn bản có chú thích các khoản được sửa đổi, bổ sung, kèm thời điểm có hiệu lực, chẳng hạn một số khoản có hiệu lực từ 15/01/2026. Khi cần dẫn chiếu pháp lý chính thức, nên đối chiếu nghị định gốc và nghị định sửa đổi.

Ảnh minh họa: đô thị và hoạt động thương mại

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm