Bộ Công Thương quyết định điều phối vật liệu xây dựng giữa các tỉnh
Theo Công văn 10744/VPCP-CN, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đánh giá trữ lượng và quyết định điều phối nguồn vật liệu phục vụ công trình trọng điểm.
Mục lục nội dungThu gọn
Vấn đề thiếu hụt nguồn vật liệu phục vụ các dự án hạ tầng trọng điểm đang đặt ra yêu cầu can thiệp thống nhất từ cơ quan điều hành cấp trung ương. Nhằm bảo đảm tiến độ cho các công trình hạ tầng then chốt, cơ chế phân bổ và kiểm soát khai thác vật liệu xây dựng thông thường giữa các địa phương đã được quy định cụ thể đối với từng bộ, ngành và chính quyền cấp tỉnh.
Thẩm quyền điều phối liên tỉnh của Bộ Công Thương
Theo Mục 1, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương khẩn trương thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại văn bản số 10083/VPCP-CN ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình trọng điểm quốc gia.
Cũng theo Mục 1, cơ quan này được giao thẩm quyền trực tiếp trong việc "rà soát, đánh giá kỹ về số lượng, trữ lượng thực tế các mỏ vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn các tỉnh, thành phố, quyết định việc điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường" giữa các tỉnh, thành phố để phục vụ các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia. Thời hạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện nhiệm vụ này là trước ngày 25 tháng 10 năm 2026, mốc thời gian hiện nay đã diễn ra.
Trách nhiệm thanh tra và thu hồi giấy phép của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Ở cấp địa phương, theo Mục 2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm rà soát ngay các mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn của mình. Đi kèm với việc rà soát là yêu cầu kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác.
Đặc biệt, theo Mục 2, người đứng đầu chính quyền cấp tỉnh phải kiên quyết thu hồi ngay các giấy phép đã cấp không thực hiện đúng quy định. Nguồn tài nguyên từ các mỏ bị thu hồi này được định hướng để cấp phục vụ trực tiếp cho các dự án, công trình quan trọng quốc gia và các dự án đầu tư công. Thời hạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện theo Mục 2 là trước ngày 30 tháng 10 năm 2026, mốc báo cáo này đến nay cũng đã kết thúc.
| Chủ thể thực hiện | Nội dung nhiệm vụ trọng tâm | Căn cứ và thời hạn báo cáo |
|---|---|---|
| Bộ Công Thương | Rà soát, đánh giá số lượng, trữ lượng thực tế; quyết định điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu giữa các địa phương cho dự án trọng điểm. | Theo Mục 1; báo cáo trước ngày 25 tháng 10 năm 2026 (đã qua hạn). |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Rà soát mỏ vật liệu; xử lý vi phạm; thu hồi giấy phép cấp sai quy định để cấp cho dự án trọng điểm, đầu tư công. | Theo Mục 2; báo cáo trước ngày 30 tháng 10 năm 2026 (đã qua hạn). |
| Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường | Phối hợp triển khai các chỉ đạo liên quan đến việc bảo đảm, điều phối nguồn vật liệu xây dựng thông thường. | Theo phần Nơi gửi và phần mở đầu. |
Tác động và rủi ro tuân thủ đối với doanh nghiệp, chủ đầu tư
Việc Bộ Công Thương nắm quyền quyết định điều phối vật liệu liên tỉnh tác động trực tiếp tới chuỗi cung ứng của các nhà thầu và ban quản lý dự án. Đối với chủ đầu tư các dự án, công trình quan trọng quốc gia, đây là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm giải quyết tình trạng khan hiếm nguồn đất đắp, cát, đá xây dựng cục bộ tại từng địa bàn thi công.
Ngược lại, các doanh nghiệp khai thác mỏ vật liệu đối diện với rủi ro pháp lý rất lớn nếu không tuân thủ đúng nội dung giấy phép. Việc người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quyền kiên quyết thu hồi ngay các giấy phép không thực hiện đúng quy định đồng nghĩa với việc các đợt thanh tra, rà soát thực tế đã và đang được triển khai gắt gao tại các địa phương.
Đối với chủ đầu tư dự án trọng điểm, việc nắm bắt kết quả đánh giá trữ lượng và quyết định phân bổ từ Bộ Công Thương là căn cứ mấu chốt để điều chỉnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, đồng thời kịp thời phối hợp với chính quyền địa phương trong việc tiếp nhận nguồn mỏ được thu hồi, cấp mới theo quy định.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức