Công thức tính dư nợ ODA cuối kỳ: Dư nợ đầu kỳ + Rút vốn - Trả gốc
Dư nợ cuối kỳ bằng dư nợ đầu kỳ cộng rút vốn trong kỳ trừ số thực tế trả nợ gốc theo nguyên tệ, căn cứ theo hướng dẫn mẫu biểu đối chiếu cho vay lại vốn ODA.
Mục lục nội dungThu gọn
Công thức xác định dư nợ ODA cuối kỳ
Đối chiếu công nợ vốn vay lại ODA và vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ đòi hỏi tính chuẩn xác tuyệt đối trên từng con số. Văn bản hướng dẫn mẫu biểu đối chiếu giữa Bộ Tài chính và Sở Tài chính xác lập nguyên tắc tính toán dư nợ cuối kỳ thông qua 3 yếu tố cấu thành then chốt.
Công thức hạch toán được quy định thống nhất:
Bằng Dư nợ đầu kỳ + Rút vốn trong kỳ (bao gồm lãi phí gốc hóa, nếu có) – Trả gốc trong kỳ (số thực tế trả nợ gốc của địa phương); theo nguyên tệ
Phân tích các con số cấu thành công thức
Mỗi chỉ số tài chính trong công thức đối chiếu mang ý nghĩa cụ thể đối với Sở Tài chính và cơ quan đối chiếu nợ:
1. Số dư nợ đầu kỳ
Đây là con số ghi nhận nghĩa vụ nợ tồn đọng chuyển giao từ kỳ đối chiếu trước liền kề. Số liệu này làm điểm tựa tính toán ban đầu, phản ánh toàn bộ dư nợ lũy kế chưa thanh toán tính đến thời điểm mở sổ kỳ báo cáo mới.
2. Số rút vốn trong kỳ
Con số phản ánh lượng vốn vay ODA phát sinh làm tăng nghĩa vụ nợ của địa phương trong thời gian báo cáo. Đáng chú ý, chỉ số này bao gồm lãi phí gốc hóa nếu có phát sinh trong kỳ theo thỏa thuận vay. Các khoản rút vốn được thống kê chi tiết theo ngày nhận nợ, số tiền nguyên tệ, hợp phần vay (Tranche), tỷ giá và quy đổi ra đồng Việt Nam.
3. Số trả nợ gốc trong kỳ
Chỉ tiêu thể hiện sự suy giảm nghĩa vụ nợ gốc của bên vay lại. Điểm cốt lõi là giá trị này phải căn cứ trên số thực tế trả nợ gốc của địa phương đã hoàn thành, không ghi nhận theo kế hoạch hay con số dự kiến trừ nợ.
4. Số dư nợ cuối kỳ
Kết quả đầu ra phản ánh tổng dư nợ còn lại sau khi bù trừ tăng giảm vốn trong kỳ. Khoản mục này được thể hiện dưới hai hình thức: số dư theo nguyên tệ và số dư quy đổi sang VND.
Bảng tổng hợp các thành phần tính toán dư nợ ODA
Bảng đối chiếu cấu phần tính dư nợ cuối kỳ:
| Cấu phần | Bản chất biến động nợ | Phạm vi ghi nhận số liệu | Đơn vị tính quy định |
|---|---|---|---|
| Dư nợ đầu kỳ | Cố định đầu kỳ | Toàn bộ nghĩa vụ nợ gốc lũy kế chưa trả từ kỳ trước chuyển sang | Nguyên tệ, quy đổi VND |
| Rút vốn trong kỳ | Tăng nghĩa vụ nợ (+) | Bao gồm các khoản rút vốn thực nhận và lãi phí gốc hóa phát sinh | Nguyên tệ, quy đổi VND |
| Trả gốc trong kỳ | Giảm nghĩa vụ nợ (-) | Tính riêng số thực tế trả nợ gốc của địa phương trong kỳ | Nguyên tệ |
| Dư nợ cuối kỳ | Nghĩa vụ nợ chốt kỳ (=) | Kết quả bù trừ: Dư nợ đầu kỳ + Rút vốn - Trả gốc thực tế | Nguyên tệ, quy đổi VND |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức