Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Công trình nào được Chính phủ cho vay lại từ nguồn ODA?

Theo Quyết định 1989/QĐ-TTg, Chính phủ quy định rõ tiêu chí công trình hạ tầng lan tỏa được vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài cùng thứ tự ưu tiên cấp bảo lãnh.

Mục lục nội dungThu gọn

Chính phủ cho vay lại từ nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài đối với một số công trình phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ hai điều kiện cốt lõi: có tính chất lan tỏa và có khả năng tạo nguồn thu trả nợ theo Khoản 3 Điều 1.

Điều kiện lựa chọn công trình vay lại vốn ODA

Vấn đề phân bổ nguồn vốn vay nước ngoài được xác định cụ thể nhằm bảo đảm an toàn tài chính công và nâng cao hiệu quả giải ngân. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 1, việc Chính phủ cho vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không thực hiện dàn trải mà chỉ lựa chọn một số công trình phát triển cơ sở hạ tầng có tính chất lan tỏa, đồng thời phải có khả năng tạo nguồn thu trả nợ.

Bên cạnh đó, theo Khoản 3 Điều 1, việc thực hiện vay vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài luôn phải gắn liền với khả năng trả nợ trong dài hạn. Cơ quan chức năng thực hiện ưu tiên cho các dự án hạ tầng then chốt cùng các lĩnh vực sở hữu khả năng lan tỏa cao; lựa chọn nguồn vốn và điều kiện vay phù hợp, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay.

Thứ tự ưu tiên nguồn vốn bảo lãnh Chính phủ

Cùng với quy định cho vay lại, cơ chế quản lý nghĩa vụ nợ dự phòng được kiểm soát chặt chẽ. Theo Khoản 3 Điều 1, các khoản bảo lãnh phải bảo đảm đúng quy định, hiệu quả trong phạm vi hạn mức bảo lãnh. Nguồn vốn bảo lãnh Chính phủ tập trung ưu tiên cho các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia, được Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư.

Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được kiểm soát trong phạm vi hạn mức bảo lãnh Chính phủ 5 năm đã được Quốc hội quyết định. Tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ và việc quyết định hạn mức trong trường hợp vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước thực hiện theo quy định pháp luật quản lý nợ công theo Khoản 3 Điều 1.

Định hướng phân bổ và các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 2026 - 2030

Tại thời điểm hiện nay, các mục tiêu kiểm soát an toàn nợ giai đoạn 2026 - 2030 đang được áp dụng đồng bộ. Theo Khoản 4 Điều 1, dòng vốn đầu tư tập trung cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư; kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, kéo dài.

Đối với việc kiểm soát an toàn nợ công giai đoạn 2026 - 2030, mức bội chi ngân sách nhà nước được kiểm soát theo phê duyệt của Quốc hội, bảo đảm các chỉ tiêu an toàn nợ cụ thể theo Khoản 2 Điều 1:

Chỉ tiêu an toàn nợ côngGiới hạn tối đa hằng nămCăn cứ quy định
Nợ công hằng nămKhông quá 60% GDPKhoản 2 Điều 1
Nợ Chính phủ hằng nămKhông quá 50% GDPKhoản 2 Điều 1
Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủKhông quá 25% tổng thu ngân sách nhà nướcKhoản 2 Điều 1
Nợ nước ngoài hằng năm của quốc giaKhông quá 50% GDPKhoản 2 Điều 1

Quản lý nợ địa phương và điều hành rủi ro

Chính quyền địa phương khi thực hiện vay, trả nợ phải bảo đảm quản lý chặt chẽ trong hạn mức dư nợ theo quy định của pháp luật; bố trí trả nợ đầy đủ, đúng hạn và tăng cường chủ động quản lý rủi ro từ hoạt động vay theo Khoản 3 Điều 1.

Về công tác điều hành, Chính phủ điều hành các chỉ tiêu rủi ro danh mục nợ theo thông lệ quốc tế và bối cảnh Việt Nam, gắn kết chặt chẽ quản lý ngân sách nhà nước và nợ công với quản lý ngân quỹ nhằm bảo đảm thanh khoản của Chính phủ tại mọi thời điểm theo Khoản 7 Điều 1. Công tác điều hành linh hoạt về công cụ, hình thức, kỳ hạn, thời điểm và khối lượng vay trong năm theo Khoản 7 Điều 1 giúp giảm áp lực huy động vốn cho ngân sách và dự phòng trước những biến động bất lợi của thị trường.

Ảnh minh họa AI: giấy phép xây dựng, góc bối cảnh thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm