Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Điểm mới về quản lý thuốc thú y dược phẩm chứa chất ma túy

Thông tư 44/2026/TT-BNNMT chính thức loại trừ thuốc thú y có chứa chất ma túy khỏi danh mục số thứ tự 4.1 Phụ lục I và quy định cơ chế đánh giá đối với cơ sở đạt chuẩn GMP.

Mục lục nội dungThu gọn

Quy định quản lý đối với nhóm sản phẩm thuốc thú y có sự điều chỉnh quan trọng nhằm phân định rõ mức độ rủi ro và tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng. Theo Thông tư 44/2026/TT-BNNMT, thuốc thú y có chứa chất ma túy được tách riêng khỏi nhóm sản phẩm rủi ro trung bình để chuyển sang áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn, đồng thời ghi nhận cơ chế tạo thuận lợi cho các đơn vị đã đáp ứng điều kiện sản xuất chuẩn hóa.

Tách nhóm và phân loại lại mức độ rủi ro

Tại điểm a khoản 1 Điều 1, cơ quan quản lý thực hiện thay thế cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm” tại cột “Tên sản phẩm/hàng hóa” của số thứ tự số 4.1 Phụ lục I bằng cụm từ “Thuốc thú y dược phẩm (trừ thuốc thú y có chứa chất ma túy)”. Việc sửa đổi này chính thức đưa mặt hàng thuốc thú y chứa chất ma túy ra khỏi Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình.

Đồng thời, theo Điều 2, sản phẩm thuốc thú y có chứa chất ma túy (mã HS 3004.90.49) được bổ sung vào thứ tự số 2 mục 2.1 tại Phụ lục II thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao. Đi kèm với việc nâng mức độ rủi ro, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với mặt hàng này được xác định cụ thể là QCVN 01-187:2018/BNNPTNT.

Bảng so sánh quy định quản lý chất lượng

Sự phân hóa giữa các nhóm thuốc thú y theo quy định mới thể hiện rõ qua các yêu cầu thử nghiệm, phương thức đánh giá sự phù hợp và điều kiện miễn trừ đánh giá quá trình sản xuất:

Tiêu chí quản lýThuốc thú y dược phẩm thông thường (thứ tự 4.1 Phụ lục I)Thuốc thú y có chứa chất ma túy (thứ tự 2.1 Phụ lục II)Vắc xin thú y nhược độc (thứ tự 2.2 Phụ lục II)
Danh mục rủi roMức độ rủi ro trung bình (theo khoản 1 Điều 1)Mức độ rủi ro cao (theo Điều 2)Mức độ rủi ro cao (theo Điều 2)
Mã HSKhông quy định chi tiết tại thứ tự 4.1Mã HS 3004.90.49 (theo mục 2.1 Điều 2)Mã HS 3002.42.00 (theo mục 2.2 Điều 2)
Tổ chức kiểm nghiệmTổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định (theo điểm b khoản 1 Điều 1)Tổ chức thử nghiệm được chỉ định (theo mục 2.1 Điều 2)Tổ chức thử nghiệm được chỉ định (theo mục 2.2 Điều 2)
Phương thức đánh giáÁp dụng phương thức 1 đối với sản phẩm sản xuất trong nước (theo điểm b khoản 1 Điều 1)Áp dụng phương thức 5 đối với sản phẩm sản xuất trong nước (theo mục 2.1 Điều 2)Áp dụng phương thức 5 đối với sản phẩm sản xuất trong nước (theo mục 2.2 Điều 2)
Miễn đánh giá quy trình sản xuấtKhông áp dụng quy định nàyMiễn khi có Giấy chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất còn hiệu lực (theo mục 2.1 Điều 2)Miễn khi có Giấy chứng nhận GMP còn hiệu lực (theo mục 2.2 Điều 2)

Phương thức đánh giá sự phù hợp và cơ chế đối với cơ sở đạt chuẩn

Sự khác biệt lớn nhất giữa thuốc thú y dược phẩm thông thường và thuốc thú y có chứa chất ma túy nằm ở phương thức đánh giá sự phù hợp. Đối với thuốc thú y dược phẩm sản xuất trong nước, điểm b khoản 1 Điều 1 quy định áp dụng phương thức 1 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.

Ngược lại, theo mục 2.1 Điều 2, thuốc thú y có chứa chất ma túy sản xuất trong nước phải áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. Kết quả bảo đảm chất lượng phải dựa trên kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật, không chấp nhận kết quả từ đơn vị chỉ có chứng nhận công nhận.

Mặc dù kiểm soát chặt chẽ theo phương thức 5, quy định dành quyền lợi cụ thể cho doanh nghiệp đạt chuẩn. Theo mục 2.1 Điều 2, trường hợp sản phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y còn hiệu lực thì không phải đánh giá quá trình sản xuất.

Quy định miễn công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng nhập khẩu

Bên cạnh các điều kiện đánh giá quy chuẩn, chính sách tạo thuận lợi thương mại tiếp tục được áp dụng đồng bộ cho cả sản phẩm rủi ro trung bình và rủi ro cao khi đã có giấy phép lưu hành hợp pháp.

Cụ thể, theo điểm b khoản 1 Điều 1 đối với thuốc thú y dược phẩm và mục 2.1 Điều 2 đối với thuốc thú y có chứa chất ma túy, sản phẩm đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực sẽ nhận được hai ưu đãi pháp lý:

  • Được miễn thực hiện thủ tục công bố hợp quy;
  • Khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định.

Quy chế này giúp doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối giảm bớt thời gian thông quan cũng như chi phí vận hành nếu đã hoàn thành đầy đủ thủ tục cấp phép lưu hành trước đó.

Ảnh minh họa AI: quản lý chất lượng, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm