Định mức cấp gạo học sinh nội trú: Tối đa 15 kg mỗi tháng
Theo Nghị định 188/2026/NĐ-CP, mỗi tháng học sinh nội trú được hỗ trợ 15 kg gạo và học sinh bán trú trưa được hỗ trợ 8 kg gạo trong tối đa 9 tháng mỗi năm học.
Mục lục nội dungThu gọn
Định mức cấp gạo học sinh nội trú: Tối đa 15 kg mỗi tháng
Chính sách hỗ trợ học sinh tại các trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú thuộc xã biên giới đất liền đang được triển khai áp dụng trên cả nước. Việc nắm rõ từng định mức cụ thể giúp gia đình học sinh, cơ sở giáo dục cùng các đơn vị dự trữ quốc gia chủ động phối hợp thực hiện đầy đủ quyền lợi cho học sinh.
Những con số then chốt về chế độ hỗ trợ
15 kg gạo/tháng: Định mức tối đa cho học sinh nội trú
Học sinh diện nội trú được nhà nước cấp hỗ trợ 15 kg gạo mỗi tháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3. Thời gian hưởng tối đa là 9 tháng trong một năm học, bảo đảm nguồn lương thực ổn định phục vụ trực tiếp bữa ăn hằng ngày của các em tại trường.
8 kg gạo/tháng: Định mức đối với học sinh bán trú buổi trưa
Theo điểm a khoản 2 Điều 3, mỗi học sinh tham gia học tập và sinh hoạt bán trú buổi trưa nhận mức hỗ trợ 8 kg gạo hằng tháng. Chính sách này áp dụng tối đa 9 tháng trong năm học, góp phần giảm bớt gánh nặng chi phí ăn trưa cho gia đình học sinh vùng khó khăn.
1.170.000 đồng/tháng: Tiền ăn hỗ trợ học sinh nội trú
Bên cạnh lương thực, học sinh nội trú còn được cấp trực tiếp kinh phí hỗ trợ bữa ăn là 1.170.000 đồng mỗi tháng theo điểm b khoản 1 Điều 3. Thời gian cấp kinh phí tối đa không quá 9 tháng trong năm học.
450.000 đồng/tháng: Hỗ trợ tiền ăn trưa học sinh bán trú
Điểm a khoản 1 Điều 3 quy định mỗi học sinh bán trú trưa được hỗ trợ tiền ăn trưa 450.000 đồng mỗi tháng. Khoản tiền này được chi trả theo thời gian thực học, tối đa không quá 9 tháng/năm học.
2.050.000 đồng/học sinh: Mức cấp học phẩm, đồng phục và đồ dùng cá nhân
Theo điểm a khoản 3 Điều 3, mỗi năm học học sinh được hỗ trợ tiền mua 02 bộ đồng phục cùng các loại học phẩm (vở, giấy, bút và dụng cụ học tập khác) trị giá 2.050.000 đồng. Ngoài ra, theo điểm b khoản 3 Điều 3, mỗi cấp học học sinh nội trú được cấp một lần bằng hiện vật gồm chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí tương đương 2.050.000 đồng/học sinh.
Thêm 01 tháng hưởng chính sách: Ưu đãi cho học sinh lớp 1 người dân tộc thiểu số
Đối với học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi bước vào chương trình chính thức, khoản 4 Điều 3 quy định các em được hưởng thêm 01 tháng hỗ trợ cả về tiền ăn và gạo theo mức quy định chung.
04 lần/năm học: Tần suất tiếp nhận gạo dự trữ quốc gia
Theo khoản 5 Điều 6, đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện giao nhận gạo theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa 02 lần trong mỗi học kỳ, tương ứng không quá 04 lần trong một năm học. Quy định này bảo đảm công tác vận chuyển, cấp phát gạo không bị chia nhỏ dàn trải và duy trì liên tục khẩu phần cho học sinh.
Bảng tổng hợp các định mức hỗ trợ học sinh
Dưới đây là chi tiết các khoản hỗ trợ tiền ăn, gạo và hiện vật được tổng hợp theo Điều 3:
| Khoản mục hỗ trợ | Mức hưởng | Thời hạn / Tần suất hưởng | Căn cứ quy định |
|---|---|---|---|
| Gạo học sinh nội trú | 15 kg/tháng | Tối đa 9 tháng/năm học | Điểm b khoản 2 Điều 3 |
| Gạo học sinh bán trú trưa | 8 kg/tháng | Tối đa 9 tháng/năm học | Điểm a khoản 2 Điều 3 |
| Tiền ăn học sinh nội trú | 1.170.000 đồng/tháng | Tối đa 9 tháng/năm học | Điểm b khoản 1 Điều 3 |
| Tiền ăn trưa học sinh bán trú | 450.000 đồng/tháng | Tối đa 9 tháng/năm học | Điểm a khoản 1 Điều 3 |
| Đồng phục, học phẩm | 2.050.000 đồng/học sinh | Hằng năm (02 bộ đồng phục và vở, giấy, bút...) | Điểm a khoản 3 Điều 3 |
| Chăn, màn, đồ dùng cá nhân | 2.050.000 đồng/học sinh | 01 lần/mỗi cấp học (bằng hiện vật) | Điểm b khoản 3 Điều 3 |
Lưu ý trong khâu giao nhận và bảo quản gạo
Địa điểm tiếp nhận gạo theo khoản 4 Điều 6 được xác định tại trung tâm đơn vị hành chính cấp xã. Đơn vị dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm vận chuyển và bàn giao trực tiếp cho đơn vị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định tiếp nhận trên phương tiện vận chuyển của bên giao.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức