Doanh nghiệp cần rà soát: Danh mục cấm sửa đổi bổ sung theo từng thời kỳ
Danh mục cấm nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật liên tục để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật ngoại thương.
Mục lục nội dungThu gọn
Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2026 công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS). Hoạt động nhập khẩu hàng hóa công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp ngoại thương kiểm tra mã hàng, cập nhật danh mục liên tục theo các bước dưới đây.
Cẩm nang 5 bước rà soát danh mục hàng cấm nhập khẩu
Bước 1: Theo dõi việc sửa đổi, bổ sung danh mục theo từng thời kỳ
Căn cứ: Điểm c Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN.
Thương nhân kiểm tra tình trạng hiệu lực của các mặt hàng trong hợp đồng thương mại. Quy định nêu rõ:
Danh mục cấm nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
Danh mục không cố định, thương nhân phải liên tục rà soát văn bản sửa đổi trước khi ký hợp đồng nhập khẩu hoặc mở tờ khai hải quan.Bước 2: Đối chiếu mã số hàng hóa và xử lý sai lệch phân loại hải quan
Căn cứ: Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN.
Danh mục cấm nhập khẩu kèm mã HS xây dựng trên cơ sở Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Khi có sự không thống nhất giữa mã HS tại Danh mục cấm nhập khẩu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện áp dụng theo quy định của pháp luật về hải quan.
Bước 3: Xác định phạm vi cấm theo cấp độ chữ số mã HS
Căn cứ: Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN.
Doanh nghiệp đối chiếu cấp độ mô tả mã HS của sản phẩm dự kiến nhập khẩu theo 3 cấp độ quy định tại bảng sau:
Cấp độ mã HS trong Danh mục Phạm vi áp dụng cấm nhập khẩu Căn cứ pháp lý Nhóm 04 chữ số Áp dụng đối với toàn bộ các mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thuộc nhóm đó Điểm a Khoản 2 Điều 2 Phân nhóm 06 chữ số Áp dụng đối với toàn bộ các mã số hàng hóa (mã HS) 08 chữ số thuộc phân nhóm đó Điểm b Khoản 2 Điều 2 Mã chi tiết 08 chữ số Chỉ áp dụng đối với mã số 08 chữ số đó Điểm c Khoản 2 Điều 2 Bước 4: Kiểm tra linh kiện đã qua sử dụng và sản phẩm tân trang
Căn cứ: Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN.
Doanh nghiệp phải rà soát tình trạng kỹ thuật và loại hình hàng hóa:
- Bộ phận, phụ kiện và cụm linh kiện, linh kiện điện tử đã qua sử dụng của các sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu.
- Sản phẩm công nghệ số tân trang có mã HS thuộc Danh mục cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư này bị cấm nhập khẩu.
Sản phẩm công nghệ số tân trang là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng, được sửa chữa, thay thế linh kiện để phục hồi chức năng, chất lượng và hình thức tương đương sản phẩm mới; phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chế độ bảo hành và quy định về nhãn hàng hóa như đối với sản phẩm mới theo quy định của pháp luật.
Bước 5: Xác định trường hợp loại trừ không thuộc Danh mục cấm nhập khẩu
Căn cứ: Điểm e Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 63/2026/TT-BKHCN.
Doanh nghiệp không bị áp dụng Danh mục cấm nếu hàng hóa là dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị, công cụ đã qua sử dụng đáp ứng đủ 2 điều kiện:
- Đáp ứng tiêu chí được phép nhập khẩu theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
- Phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm vi mạch bán dẫn hoặc hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
Tình trạng hiệu lực văn bản
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức