Doanh nghiệp được trừ 200% chi phí R&D thực tế khi tính thuế TNDN
Chi phí thực tế cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được tính vào chi phí được trừ với tỷ lệ 200% khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mục lục nội dungThu gọn
Quyền lợi thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động nghiên cứu và phát triển
Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp mang lại lợi ích tài chính trực tiếp cho các đơn vị tham gia đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ. Theo quy định, các tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác công tư để đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được áp dụng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Điểm đáng chú ý nhất đối với dòng tiền của doanh nghiệp là cơ chế hạch toán chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D). Cụ thể, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi
Căn cứ theo văn bản quy định, chính sách ưu đãi khấu trừ 200% chi phí thực tế không áp dụng đại trà cho mọi hoạt động chung chung, mà gắn liền với các điều kiện cụ thể về chủ thể và hình thức thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác công tư để đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư theo hình thức quy định tại Chương II của Nghị định.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác công tư theo cơ chế sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết theo quy định tại Chương III của Nghị định.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác công tư theo các hình thức quy định tại Chương IV của Nghị định.
So sánh các nhóm chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp
Bên cạnh ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia hợp tác công tư trong lĩnh vực này còn được tiếp cận đồng bộ nhiều nhóm chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước. Bảng dưới đây so sánh các hình thức ưu đãi chính:
| Nhóm chính sách | Nội dung ưu đãi, hỗ trợ theo quy định | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Ưu đãi thuế | Được áp dụng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tính vào chi phí được trừ bằng 200% chi phí thực tế cho hoạt động nghiên cứu và phát triển khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. | Quy định của pháp luật về thuế và quy định của Chính phủ. |
| Đất đai và đầu tư | Được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ưu đãi đầu tư. | Quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan. |
| Quyền sở hữu kết quả | Được sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo. | Quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Điều 6 của Nghị định. |
| Cơ chế rủi ro | Được áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; có tiêu chí xác định rủi ro được chấp nhận, quy trình đánh giá tuân thủ và cơ chế bảo vệ người thực hiện, quản lý. | Quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
| Đầu ra sản phẩm | Nhà nước đặt hàng, chỉ định thầu đối với sản phẩm, hàng hóa là kết quả của hợp tác công tư thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt. | Quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Nguyên tắc tính toán chi phí R&D vào chi phí được trừ
Khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thực tế phát sinh hợp pháp từ hoạt động nghiên cứu và phát triển sẽ là căn cứ nhân đôi mức khấu trừ:
- Bước 1: Tập hợp đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh hợp pháp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp theo quy định.
- Bước 2: Xác định mức chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế bằng 200% giá trị chi phí thực tế đã tập hợp.
- Bước 3: Đưa giá trị chi phí đã nhân hệ số 200% vào công thức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn của Chính phủ.
Quy định liên quan về thực hiện và tiếp cận chính sách
Việc thụ hưởng ưu đãi 200% chi phí nghiên cứu và phát triển không tách rời trách nhiệm tuân thủ khung pháp lý chung. Các đơn vị tham gia cần lưu ý:
- Chính sách ưu đãi thuế được thực hiện thống nhất theo pháp luật về thuế và quy định cụ thể của Chính phủ.
- Các cơ chế về sở hữu trí tuệ, cơ chế chấp nhận rủi ro, tiêu chuẩn chỉ định thầu hoặc đặt hàng sản phẩm nghiên cứu đặc biệt đều phải căn cứ chặt chẽ vào pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Các đối tượng liên kết, liên doanh sử dụng tài sản công phải bảo đảm đúng các điều kiện tại Điều 17, Điều 21 và các chương tương ứng nêu trong Nghị định.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức