Doanh nghiệp làm nhiệm vụ khoa học phải đối ứng tối thiểu 40% vốn
Theo Quyết định 1951/QĐ-TTg, doanh nghiệp tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng trong giai đoạn 2026 - 2030 phải bảo đảm thu hút vốn đối ứng đạt tối thiểu 40% tổng kinh phí.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính phủ đang triển khai các giải pháp tái cấu trúc chương trình nghiên cứu quốc gia, xác định rõ vai trò đầu tư trực tiếp của khu vực kinh tế tư nhân. Theo Quyết định 1951/QĐ-TTg, các đơn vị sản xuất kinh doanh khi tham gia vào các đề tài, đề án đặt hàng từ ngân sách phải chủ động chuẩn bị nguồn lực tài chính đối ứng cụ thể theo từng giai đoạn.
Tỷ lệ đối ứng kinh phí của doanh nghiệp
Nhà nước đặt mục tiêu gắn kết kết quả nghiên cứu với thị trường, đồng thời yêu cầu đơn vị tham gia phải chia sẻ trách nhiệm tài chính. Nghĩa vụ huy động vốn được quy định cụ thể theo lộ trình phát triển.
Theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1, trong giai đoạn 2026 - 2030, cơ quan quản lý đặt mục tiêu tối thiểu 50% nhiệm vụ đặt hàng được doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp; trong đó, thu hút vốn đối ứng đạt tối thiểu 40% tổng kinh phí đối với các nhiệm vụ này.
Bước sang giai đoạn tiếp theo, nghĩa vụ huy động nguồn lực tài chính tiếp tục nâng cao. Cụ thể, theo điểm b khoản 2 Mục III Điều 1, trong giai đoạn 2031 - 2035, tối thiểu 60% nhiệm vụ đặt hàng được doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp; trong đó, thu hút vốn đối ứng đạt tối thiểu 50% tổng kinh phí đối với các nhiệm vụ này.
Bảng so sánh chỉ tiêu tài chính và vai trò doanh nghiệp qua hai giai đoạn
Theo khoản 2 Mục III Điều 1, các chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến sự tham gia và kinh phí đối ứng của doanh nghiệp được phân định rõ ràng:
| Nội dung chỉ tiêu | Giai đoạn 2026 - 2030 (đang áp dụng) | Giai đoạn 2031 - 2035 (sắp diễn ra) | Căn cứ quy định |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ nhiệm vụ đặt hàng do doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp | Tối thiểu 50% | Tối thiểu 60% | Điểm a, điểm b khoản 2 Mục III Điều 1 |
| Tỷ lệ vốn đối ứng trên tổng kinh phí thực hiện | Tối thiểu 40% | Tối thiểu 50% | Điểm a, điểm b khoản 2 Mục III Điều 1 |
| Chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược | Tối thiểu 20 doanh nghiệp (tối thiểu 05 doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu) | Tiếp tục duy trì và nâng cao theo Đề án | Điểm a khoản 2 Mục III Điều 1 |
| Mục tiêu thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo | Tối thiểu 250 doanh nghiệp trên cơ sở thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ | Tiếp tục hoàn thiện hệ sinh thái | Điểm a khoản 2 Mục III Điều 1 |
Doanh nghiệp làm trung tâm ứng dụng và thương mại hóa
Định hướng quản lý khoa học công nghệ chuyển dần từ nghiên cứu thuần túy sang gắn chặt với chuỗi sản xuất kinh doanh thương phẩm. Theo khoản 3 Mục I Điều 1, quan điểm xuyên suốt là lấy doanh nghiệp làm trung tâm trong ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa; coi nhu cầu của thị trường và thực tiễn phát triển là thước đo, định hướng cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò lực lượng nòng cốt trong tạo lập tri thức mới, phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; phát huy liên kết giữa Nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, tổ chức trung gian, quỹ và nhà đầu tư theo khoản 3 Mục I Điều 1.
Các mục tiêu cụ thể bổ trợ cho khu vực doanh nghiệp
Bên cạnh yêu cầu về vốn đối ứng, theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1, hệ thống các chương trình đặt ra nhiều chỉ tiêu hỗ trợ trực tiếp việc đưa sản phẩm ra thị trường thương mại trong giai đoạn 2026 - 2030:
- Hình thành tối thiểu 20 sản phẩm trọng điểm quốc gia và sản phẩm công nghệ chiến lược theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1.
- Hỗ trợ tối thiểu 150 sản phẩm, dịch vụ, giải pháp khởi nghiệp sáng tạo tham gia thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1.
- Hỗ trợ tối thiểu 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện quy trình, phát triển sản phẩm mẫu đưa vào sản xuất theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1.
- Thu hút vốn đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo đạt tối thiểu bằng 100% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp thực hiện Chương trình quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1.
- Tối thiểu 40% nhiệm vụ có kết quả được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc có công bố quốc tế uy tín (thuộc danh mục WoS/Scopus) theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1.
Cơ chế giám sát thực hiện các mục tiêu này cũng được chuyển đổi số toàn diện. Theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1, 100% chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia thuộc phạm vi Đề án được theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; thiết lập hệ thống theo dõi bộ chỉ tiêu đánh giá theo khung logic Đầu vào - Đầu ra - Hiệu quả - Tác động (Input - Output - Outcome - Impact, IOOI).
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức