Nghiên cứu KHCN phải đạt 40% có bằng sở hữu trí tuệ hoặc bài WoS/Scopus
Theo Quyết định 1951/QĐ-TTg, đề án mới siết chuẩn đầu ra giai đoạn 2026 - 2030: tối thiểu 40% nhiệm vụ nghiên cứu phải có kết quả được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc có công bố quốc tế uy tín thuộc danh mục WoS/Scopus.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính phủ đã ban hành Quyết định 1951/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035”. Đề án đặt ra những yêu cầu cụ thể về kết quả đầu ra đối với các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, định hình lại phương thức thực hiện của các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức chủ trì nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030.
Áp lực chuẩn hóa đầu ra nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Điều 1, một trong những mục tiêu cụ thể đặt ra cho giai đoạn 2026 - 2030 là:
“Tối thiểu 40% nhiệm vụ có kết quả được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc có công bố quốc tế uy tín (thuộc danh mục WoS/Scopus).”
Chỉ tiêu 40% này xác lập tiêu chuẩn bắt buộc về chất lượng và tính ứng dụng của các nhiệm vụ nghiên cứu có sử dụng nguồn lực quốc gia. Kết quả nghiên cứu không dừng lại ở mức nghiệm thu báo cáo nội bộ mà phải chuyển hóa thành tài sản trí tuệ được bảo hộ hợp pháp hoặc bài báo khoa học xuất bản trên các ấn phẩm quốc tế uy tín.
Quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Điều 1 cũng đề ra mục tiêu: tỷ lệ công bố trên các tạp chí Q1 thuộc Web of Science và hệ thống Nature Index tăng khoảng 1,5 lần so với mức trung bình giai đoạn 2021 - 2025 của từng lĩnh vực khoa học tương ứng. Đồng thời, phấn đấu hình thành ít nhất 10 hướng nghiên cứu mới, trong đó tối thiểu 03 hướng có tiềm năng phát triển thành nền tảng công nghệ lõi, và ít nhất 10% số nhiệm vụ thuộc các hướng nghiên cứu này có kết quả đủ điều kiện đăng ký sáng chế quốc tế hoặc có khả năng chuyển tiếp sang nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
Các chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030
Các viện nghiên cứu, trường đại học và đơn vị chủ trì cần đối chiếu các chỉ tiêu trọng tâm được quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Điều 1 sau đây:
| Nội dung chỉ tiêu | Mức chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030 | Yêu cầu thực hiện |
|---|---|---|
| Bảo hộ sở hữu trí tuệ hoặc công bố quốc tế | Tối thiểu 40% số nhiệm vụ | Có kết quả được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc công bố trên danh mục WoS/Scopus. |
| Nhiệm vụ đặt hàng gắn với doanh nghiệp | Tối thiểu 50% số nhiệm vụ đặt hàng | Doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện; thu hút vốn đối ứng tối thiểu 40% tổng kinh phí. |
| Nhóm nghiên cứu mạnh | Hình thành 30 nhóm đạt chuẩn khu vực | Khoa học tự nhiên có ít nhất 03 nhóm dẫn dắt; liên thông dữ liệu với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia. |
| Giám sát, quản lý chương trình | 100% chương trình | Theo dõi tiến độ, đánh giá trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. |
Rủi ro tuân thủ đối với tổ chức chủ trì
Việc áp đặt tỷ lệ tối thiểu 40% nói trên kéo theo rủi ro đánh giá không đạt đối với các tổ chức chủ trì không chuẩn bị trước lộ trình thương mại hóa hoặc năng lực viết bài quốc tế. Cụ thể:
- Rủi ro về tiến độ xác lập quyền: Quy trình đăng ký và xét duyệt văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thường kéo dài, nếu không chuẩn bị hồ sơ từ sớm trong chu kỳ thực hiện nhiệm vụ thì nguy cơ không kịp có bằng bảo hộ khi nghiệm thu.
- Rủi ro công bố quốc tế: Quy trình bình duyệt của các tạp chí thuộc hệ thống WoS/Scopus đòi hỏi tính mới và chuẩn mực học thuật cao; áp lực thời gian phản biện bài viết có thể ảnh hưởng đến hạn chót hoàn thành nhiệm vụ.
- Rủi ro giám sát thời gian thực: Theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1, 100% chương trình được theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo khung logic Đầu vào - Đầu ra - Hiệu quả - Tác động (IOOI), khiến việc quản lý dữ liệu minh bạch và liên tục hơn.
Gợi ý chuẩn bị cho giai đoạn mới
Để bảo đảm tuân thủ đúng yêu cầu của Đề án, các viện, trường và nhóm nghiên cứu cần triển khai các bước chuẩn bị:
- Xây dựng quy trình nội bộ về quản lý và hỗ trợ đăng ký tài sản trí tuệ, phân bổ ngân sách riêng cho hoạt động bảo hộ và công bố.
- Đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp: Theo điểm a khoản 2 Mục III Điều 1, cần chủ động hợp tác thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đặt hàng để bảo đảm tỷ lệ phối hợp và huy động nguồn vốn đối ứng tối thiểu 40%.
- Kết nối dữ liệu nghiên cứu và cập nhật đầy đủ thông tin nhiệm vụ lên hệ thống quản lý số theo đúng quy định giám sát liên thông.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức