Đơn vị vận hành hệ thống lâm nghiệp phải làm gì ngay khi phát hiện mã độc?
Theo Thông tư 43/2026/TT-BNNMT, khi phát hiện mã độc, cơ quan tiếp nhận dữ liệu lâm nghiệp phải lập tức tạm dừng hoặc từ chối tiếp nhận, cách ly dữ liệu, cảnh báo cơ quan gửi, ghi nhật ký sự cố và khôi phục hệ thống.
Mục lục nội dungThu gọn
Trong hoạt động quản lý, chia sẻ thông tin chuyên ngành lâm nghiệp, an toàn thông tin mạng là ưu tiên hàng đầu. Theo điểm b khoản 2 Điều 19, cơ quan tiếp nhận dữ liệu có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát an toàn dữ liệu, mã độc và nguy cơ an toàn thông tin phù hợp phương thức kết nối, chia sẻ trước hoặc trong quá trình tiếp nhận.
Trường hợp phát sinh sự cố mã độc xâm nhập qua luồng kết nối, cán bộ quản trị và đơn vị vận hành phải kích hoạt ngay quy trình ứng phó theo danh mục các bước dưới đây.
Checklist 6 bước xử lý khẩn cấp khi phát hiện mã độc
- Bước 1: Tạm dừng hoặc từ chối tiếp nhận dữ liệu
Theo điểm b khoản 2 Điều 19, ngay thời điểm phát hiện có mã độc, đơn vị tiếp nhận phải ngắt hoặc chặn luồng dữ liệu đang truyền vào. Biện pháp này ngăn chặn nguy cơ mã độc phát tán sâu vào cơ sở dữ liệu nội bộ của hệ thống lâm nghiệp.
- Bước 2: Cách ly dữ liệu
Theo điểm b khoản 2 Điều 19, dữ liệu chứa mã độc hoặc bị nghi ngờ nhiễm độc phải được đưa vào phân vùng cách ly độc lập. Việc cách ly bảo đảm dữ liệu độc hại không thể tương tác hay gây hại cho các phân hệ dữ liệu đang vận hành.
- Bước 3: Cảnh báo cơ quan gửi
Theo điểm b khoản 2 Điều 19, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm phát thông báo cảnh báo tới cơ quan gửi dữ liệu. Thông tin cảnh báo giúp bên gửi kịp thời kiểm tra, ngăn chặn lây nhiễm chéo và rà soát lại an toàn hệ thống phía gửi.
- Bước 4: Ghi nhật ký sự cố
Theo điểm b khoản 2 Điều 19, toàn bộ thông tin về sự cố phải được ghi nhận đầy đủ vào nhật ký hệ thống. Việc ghi nhật ký lưu lại vết kỹ thuật, thời điểm phát hiện, hành vi của mã độc và làm căn cứ điều tra kỹ thuật số sau sự cố.
- Bước 5: Tổ chức xử lý, khôi phục
Theo điểm b khoản 2 Điều 19, đơn vị vận hành chịu trách nhiệm bóc tách, tiêu diệt mã độc, xử lý các lỗ hổng kỹ thuật và tiến hành khôi phục dữ liệu, phân hệ bị ảnh hưởng về trạng thái an toàn.
- Bước 6: Phối hợp xử lý để khôi phục hoạt động kết nối, chia sẻ
Theo điểm b khoản 2 Điều 19, sau khi hoàn tất xử lý kỹ thuật nội bộ, cơ quan tiếp nhận phải phối hợp cơ quan gửi để kiểm tra lại toàn bộ kênh truyền, bảo đảm an toàn trước khi mở lại luồng trao đổi dữ liệu.
Yêu cầu kỹ thuật đối với kết nối và chia sẻ dữ liệu lâm nghiệp
Để hạn chế tối đa nguy cơ mã độc, hoạt động kết nối và chia sẻ dữ liệu lâm nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện kỹ thuật hạ tầng.
| Nội dung yêu cầu | Quy định chi tiết | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Kiểm soát an toàn và mã độc | Kiểm tra, kiểm soát an toàn dữ liệu, mã độc và nguy cơ an toàn thông tin phù hợp phương thức kết nối, chia sẻ trước hoặc trong quá trình tiếp nhận. | Điểm b khoản 2 Điều 19 |
| Giao diện và giao thức | Thực hiện thông qua giao diện, giao thức và định dạng dữ liệu, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiến trúc tích hợp, chia sẻ dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành. | Điểm a khoản 2 Điều 19 |
| Nền tảng điều phối | Sử dụng nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu phù hợp phạm vi và đối tượng kết nối. | Điểm a khoản 2 Điều 19 |
| Luồng luân chuyển dữ liệu | Thực hiện theo sơ đồ luồng kết nối, chia sẻ và điều phối dữ liệu lĩnh vực lâm nghiệp. | Khoản 3 Điều 19 và Phụ lục IX |
| Khung pháp lý chung | Thực hiện theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và quy định pháp luật có liên quan. | Khoản 1 Điều 19 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức