Hồ Ngàn Trươi: Giới hạn trên không 45 m, độ sâu từ +57,8 m về +0 m
Quy định nêu cụ thể giới hạn trên không 45 m và độ sâu lòng đất từ +57,8 m xuống +0 m, xác lập phạm vi bảo vệ an ninh công trình hồ chứa nước Ngàn Trươi.
Mục lục nội dungThu gọn
Quyết định số 2062/QĐ-TTg đưa Công trình thủy lợi đập, hồ chứa nước Ngàn Trươi, tỉnh Hà Tĩnh vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Việc xác lập ranh giới bảo vệ không gian ba chiều đặt ra các yêu cầu trực tiếp đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, xây dựng hoặc vận hành phương tiện quanh khu vực này.
Ý nghĩa các con số giới hạn không gian bảo vệ
Con số 45 m: Trần giới hạn độ cao vùng trời
Văn bản quy định giới hạn độ cao phần trên không của phạm vi bảo vệ là 45 m tính từ mặt đất tự nhiên. Mọi hoạt động khai thác khoảng không phía trên các hạng mục công trình, bao gồm lắp đặt thiết bị, phương tiện bay hoặc công trình kết cấu, đều bị ràng buộc trực tiếp bởi giới hạn 45 m này.
Con số +57,8 m: Mốc cao trình đỉnh đập và diện tích lòng hồ
Mức cao trình +57,8 m là cao trình đỉnh đập, đóng vai trò mốc chuẩn để xác định ranh giới lòng hồ cũng như điểm bắt đầu tính độ sâu bảo vệ công trình ngầm. Từ cao trình +57,8 m trở xuống phía lòng hồ, phạm vi bảo vệ bao phủ toàn bộ diện tích phần lòng hồ với quy mô khoảng 50 km².
Con số +0 m: Giới hạn độ sâu lòng đất
Về độ sâu dưới mặt đất, hành lang bảo vệ được kiểm soát từ cao trình đỉnh đập +57,8 m hạ sâu xuống cao trình +0 m theo độ sâu móng các công trình. Chỉ số này tạo hành lang ngầm bất khả xâm phạm, kiểm soát mọi tác động khoan ngầm, đào bới nền móng xung quanh cụm đầu mối.
Con số 200 m: Vành đai mặt nước phía thượng lưu
Khoảng cách 200 m về phía lòng hồ áp dụng cho ba khu vực: tính từ chân đập thượng lưu của đập chính, tính từ đầu kênh dẫn thượng lưu và chân đập phụ của đập phụ và tràn xả lũ, và tính từ điểm ngoài cùng của tường hướng dòng của cống lấy nước TN1 và TN2. Tổ chức, cá nhân hoạt động đường thủy nội địa hoặc khai thác mặt nước hồ chứa cần chú ý dải đệm 200 m này.
Hệ mốc CTTL.01 đến CTTL.48 và CTTL.49 đến CTTL.108: Ranh giới hạ lưu
Phía hạ lưu đập chính và hạ lưu cống lấy nước TN1, TN2 được khống chế bởi hệ mốc tọa độ từ CTTL.01 đến CTTL.48. Phía hạ lưu và vai tràn đập phụ, tràn xả lũ được khống chế bởi hệ mốc tọa độ từ CTTL.49 đến CTTL.108. Đây là tọa độ pháp lý cố định mặt bằng trên thực địa.
Bảng tổng hợp thông số phạm vi bảo vệ hồ Ngàn Trươi
| Hạng mục / Chiều không gian | Phạm vi bảo vệ cụ thể | Căn cứ xác định |
|---|---|---|
| Phần trên không | 45 m | Tính từ mặt đất tự nhiên |
| Độ sâu lòng đất | Từ cao trình +57,8 m xuống +0 m | Theo độ sâu móng các công trình |
| Lòng hồ và vùng phụ cận | Khoảng 50 km² | Cao trình đỉnh đập +57,8 m trở xuống lòng hồ |
| Thượng lưu đập chính | 200 m | Tính từ chân đập thượng lưu về phía lòng hồ |
| Thượng lưu đập phụ và tràn xả lũ | 200 m | Đầu kênh dẫn và chân đập phụ về phía lòng hồ |
| Thượng lưu cống lấy nước TN1, TN2 | 200 m | Điểm ngoài cùng tường hướng dòng về lòng hồ |
| Hạ lưu đập chính, cống TN1, TN2 | Theo mốc tọa độ | Từ mốc CTTL.01 đến mốc CTTL.48 |
| Hạ lưu và vai tràn đập phụ, tràn xả lũ | Theo mốc tọa độ | Từ mốc CTTL.49 đến mốc CTTL.108 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức