Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Phạm vi bảo vệ đập chính hồ Ngàn Trươi: 200 m và 48 mốc tọa độ hạ lưu

Hành lang bảo vệ đập chính gồm 200 m thượng lưu và giới hạn từ mốc CTTL.01 đến CTTL.48 hạ lưu.

Mục lục nội dungThu gọn

Những con số xác định ranh giới an toàn tại đập chính hồ Ngàn Trươi

Công trình thủy lợi đập, hồ chứa nước Ngàn Trươi, tỉnh Hà Tĩnh được đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo Quyết định số 2062/QĐ-TTg. Đối với người dân và doanh nghiệp đang sinh sống, canh tác hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh gần công trình, việc nắm rõ các thông số kỹ thuật và mốc ranh giới bảo vệ là yêu cầu bắt buộc nhằm tránh xâm phạm hành lang an toàn công trình.

Tại khu vực cụm đầu mối, đập chính là hạng mục trọng yếu. Ranh giới bảo vệ công trình không ước lượng bằng mắt thường mà được pháp luật phân định chính xác bằng các con số khoảng cách và hệ thống mốc trắc địa cụ thể.

Ý nghĩa các con số bảo vệ đối với người dân và doanh nghiệp

Con số 200 m: Khoảng cách vùng nước thượng lưu đập chính

Phía thượng lưu đập chính, phạm vi bảo vệ được ấn định là 200 m tính từ chân đập thượng lưu về phía lòng hồ. Con số 200 m này tạo ra một vành đai đệm an toàn tuyệt đối ngay trước thân đập. Mọi hoạt động của người dân và doanh nghiệp trong phạm vi 200 m này đều thuộc khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, nhằm ngăn ngừa triệt để các nguy cơ gây mất an toàn đập từ phía mặt hồ.

Con số 48: Hệ thống mốc tọa độ CTTL.01 đến CTTL.48 ở hạ lưu

Ở phía hạ lưu đập chính, phạm vi bảo vệ không tính theo bán kính mét tròn mà xác định theo giới hạn trong phạm vi các mốc tọa độ thực địa từ mốc CTTL.01 đến mốc CTTL.48 (kèm theo Phụ lục I, II về tọa độ X,Y). Việc cắm 48 mốc tọa độ liên hoàn tạo thành một ranh giới khép kín tại mặt đất hạ lưu. Người dân và doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng, canh tác hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào ở phía sau thân đập cần đối chiếu cụ thể tọa độ thực địa của 48 mốc này để đảm bảo không vi phạm phần đất thuộc hành lang bảo vệ.

Con số 50 km²: Diện tích lòng hồ thuộc phạm vi bảo vệ

Phạm vi của lòng hồ và vùng phụ cận hồ chứa nước Ngàn Trươi có diện tích phần lòng hồ cần bảo vệ là khoảng 50 km², ứng với cao trình đỉnh đập là cao trình +57,8 m trở xuống phía lòng hồ. Đây là khu vực chứa nước trực tiếp, yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trên mặt nước hoặc ven hồ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế quản lý bảo vệ nguồn nước và an toàn công trình.

Con số +57,8 m và +0 m: Giới hạn bảo vệ theo chiều sâu móng

Độ sâu dưới mặt đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình được xác định trải dài từ cao trình đỉnh đập +57,8 m xuống đến cao trình +0 m (theo độ sâu móng các công trình). Khoảng cách cao trình này xác định vùng không gian ngầm bất khả xâm phạm dưới nền đập và móng công trình, nghiêm cấm các hoạt động đào bới múc đất gây ảnh hưởng kết cấu địa chất chân công trình.

Con số 45 m: Giới hạn độ cao vùng không gian trên không

Giới hạn độ cao phần trên không có phạm vi bảo vệ là 45 m tính từ mặt đất tự nhiên. Khoảng không gian 45 m này bảo đảm hành lang an toàn tĩnh không phía trên công trình đầu mối, ngăn ngừa các phương tiện hoặc công trình bên ngoài xâm lấn vùng trời trực tiếp bảo vệ cụm đầu mối đập chính.

Bảng so sánh phạm vi bảo vệ các hạng mục công trình đầu mối và không gian phụ cận

Quyết định số 2062/QĐ-TTg phân định rõ ranh giới cụ thể cho từng hạng mục đầu mối và giới hạn không gian bảo vệ công trình như sau:

Hạng mục / Vị tríPhạm vi phía thượng lưuPhạm vi phía hạ lưu / Giới hạn chiều sâu, chiều cao
Đập chính200 m tính từ chân đập thượng lưu về phía lòng hồTheo giới hạn trong phạm vi các mốc tọa độ từ CTTL.01 đến CTTL.48
Đập phụ và Tràn xả lũ200 m (tính từ đầu kênh dẫn thượng lưu về phía lòng hồ và tính từ chân đập phụ về phía lòng hồ)Theo giới hạn trong phạm vi các mốc tọa độ từ CTTL.49 đến CTTL.108 (bao gồm cả vai tràn)
Cống lấy nước TN1 và TN2200 m tính từ điểm ngoài cùng của tường hướng dòng về phía lòng hồTheo giới hạn trong phạm vi các mốc tọa độ từ CTTL.01 đến CTTL.48
Phần lòng hồ chứa nướcPhần lòng hồ khoảng 50 km² ứng với cao trình đỉnh đập +57,8 m trở xuốngKhông áp dụng
Không gian trên không và dưới lòng đấtGiới hạn trên không: 45 m tính từ mặt đất tự nhiênĐộ sâu dưới mặt đất: từ cao trình đỉnh đập +57,8 m xuống cao trình +0 m (theo độ sâu móng công trình)
Ảnh minh họa AI: hiệu lực văn bản, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm