Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Mạng tê liệt từ 2 giờ: Doanh nghiệp phải báo cáo khẩn trong 4 giờ

Theo Thông tư 64/2026/TT-BKHCN, khi phát sinh sự cố viễn thông diện rộng kéo dài từ 2 giờ trở lên, nhà mạng có trách nhiệm báo cáo khẩn tới cơ quan quản lý trong vòng 4 giờ tiếp theo và nộp báo cáo khắc phục trong 5 ngày làm việc.

Mục lục nội dungThu gọn

Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 64/2026/TT-BKHCN quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông. Động thái này đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ đối với các sự cố kỹ thuật gián đoạn diện rộng, đòi hỏi các doanh nghiệp viễn thông phải kích hoạt quy trình ứng phó và báo cáo định danh với mốc thời gian tính bằng giờ.

Kích hoạt nghĩa vụ thông báo khẩn trong vòng 4 giờ

Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 64/2026/TT-BKHCN, trách nhiệm báo cáo khẩn cấp được kích hoạt khi dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” xảy ra sự cố làm cho việc sử dụng dịch vụ trên toàn địa bàn một hay nhiều tỉnh/thành phố, liên mạng, quốc tế không thực hiện được trong khoảng thời gian từ hai (02) giờ trở lên, ngoại trừ các sự cố do thảm họa hoặc thiên tai.

Khi chạm ngưỡng 2 giờ gián đoạn dịch vụ, doanh nghiệp không được trì hoãn quá trình thông tin. Theo khoản 1 Điều 13, trong thời hạn bốn (04) giờ tiếp theo, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo đến Cục Viễn thông và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Phương thức truyền nhận thông tin được thực hiện qua hệ thống văn bản điện tử, thư điện tử hoặc phương thức phù hợp khác theo thông báo của cơ quan quản lý.

Nghĩa vụ hoàn tất báo cáo kỹ thuật và khắc phục hậu quả

Sau bước thông báo ban đầu, nghĩa vụ giải trình nguyên nhân và phương án xử lý sự cố tiếp tục được siết chặt. Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 64/2026/TT-BKHCN, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự cố, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng và kết quả khắc phục sự cố đến Cục Viễn thông và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố.

Hồ sơ báo cáo được phân chia rõ thành hai giai đoạn với các yêu cầu nội dung chuyên biệt:

Tiêu chí so sánhThông báo ban đầu (Mẫu số 06)Báo cáo khắc phục sự cố (Mẫu số 07)
Thời hạn thực hiệnTrong 04 giờ tiếp theo (sau 02 giờ gián đoạn), theo khoản 1 Điều 13Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự cố, theo khoản 2 Điều 13
Cơ quan tiếp nhậnCục Viễn thông và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh nơi xảy ra sự cốCục Viễn thông và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố
Hình thức gửiHệ thống văn bản điện tử, thư điện tử hoặc phương thức phù hợp khácVăn bản chính thức có ký tên, đóng dấu hoặc ký số
Trọng tâm nội dungDịch vụ ảnh hưởng, phạm vi, mức độ ước tính, nguyên nhân ban đầu, dự kiến thời gian xử lý và biện pháp ứng phó tạm thờiNguyên nhân xác định, mức độ ảnh hưởng thực tế, thời gian khắc phục hoàn toàn, biện pháp đã thực hiện, đền bù hoàn cước (nếu có) và phòng ngừa tái diễn
Thẩm quyền kýNgười đại diện theo pháp luật hoặc người được giao chuyên trách về báo cáoNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Áp lực ứng phó kỹ thuật và phương án dự phòng

Nội dung biểu mẫu ban đầu đặt ra thách thức vận hành lớn cho các bộ phận kỹ thuật và điều hành mạng lưới. Theo Mẫu số 06 của Thông tư 64/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp không chỉ cung cấp thông tin mô tả phạm vi hay mức độ ảnh hưởng ước tính, mà tại mục 7 và mục 8, doanh nghiệp bắt buộc phải xác định thời gian dự kiến khắc phục và các biện pháp ứng phó tạm thời.

Yêu cầu này đồng nghĩa với việc ngay trong khung giờ khẩn cấp, đội ngũ kỹ thuật phải nhanh chóng khoanh vùng lỗi, đánh giá được khả năng khôi phục và đưa ra kịch bản điều chuyển lưu lượng hoặc giải pháp tạm thời nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến người sử dụng trước khi có báo cáo toàn diện.

Đối với báo cáo kết thúc sự cố theo Mẫu số 07, doanh nghiệp phải trình bày chi tiết diễn biến, nguyên nhân xác định, kết quả xử lý và phương án bồi thường, hỗ trợ khách hàng (nếu có) cùng các biện pháp ngăn chặn tái diễn. Trách nhiệm ký và chịu trách nhiệm văn bản này thuộc trực tiếp về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Ảnh minh họa AI: phí thủ tục, góc bối cảnh thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm