Miễn thuế TNDN 2 năm và giảm 50% trong 4 năm cho ngành văn hóa
Theo Nghị quyết 28/2026/QH16, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động văn hóa được hưởng chính sách ưu đãi tài chính lớn: miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 28/2026/QH16 mở ra cơ hội tài chính quan trọng cho các đơn vị tham gia đầu tư vào lĩnh vực văn hóa. Việc nắm rõ điều kiện hưởng, đối tượng thụ hưởng và cách thức áp dụng sẽ giúp kế toán thuế cùng ban lãnh đạo doanh nghiệp chủ động tối ưu dòng tiền.
Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
Căn cứ theo khoản 4 Điều 4, chính sách hỗ trợ thuế áp dụng cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào hạ tầng số, phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa.
Các ngành, lĩnh vực cụ thể thuộc diện áp dụng gồm có:
- Du lịch văn hóa;
- Điện ảnh;
- Nghệ thuật biểu diễn;
- Mỹ thuật;
- Trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục, tuyên truyền, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử Việt Nam.
Chi tiết mức ưu đãi và thời hạn áp dụng
Mức hỗ trợ thuế cụ thể cho doanh nghiệp và các chủ thể liên quan được quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 4:
| Đối tượng và khoản thu nhập | Mức ưu đãi thuế | Thời hạn áp dụng | Căn cứ quy định |
|---|---|---|---|
| Thu nhập từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp | Miễn 100% thuế TNDN 02 năm đầu; giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 04 năm tiếp theo | 06 năm liên tục | Theo điểm a khoản 4 Điều 4 |
| Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp đối với hoạt động văn hóa | Miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp | Toàn bộ giao dịch chuyển nhượng đáp ứng điều kiện | Theo điểm b khoản 4 Điều 4 |
| Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp | Miễn thuế thu nhập cá nhân 02 năm đầu; giảm 50% số thuế TNCN phải nộp trong 04 năm tiếp theo | 06 năm liên tục | Theo điểm c khoản 4 Điều 4 |
Chính sách hỗ trợ mặt bằng và không gian sáng tạo
Ngoài ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách còn tập trung thúc đẩy môi trường hạ tầng sản xuất, kinh doanh:
- Theo khoản 1 Điều 4, hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa có ranh giới địa lý xác định, tập trung các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa. Khu vực này liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ văn hóa, hỗ trợ đào tạo và cung cấp hạ tầng đồng bộ.
- Theo khoản 2 Điều 4, hình thành, phát triển tổ hợp sáng tạo văn hóa là khu phức hợp các công trình, không gian, hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, khai thác, sử dụng nhằm phát triển công nghiệp văn hóa kết hợp với mục tiêu thương mại, dịch vụ tại khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch văn hóa hoặc tại cụm, khu công nghiệp, nhà máy hoặc công trình khác được chuyển đổi công năng.
- Theo khoản 3 Điều 4, tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 4 được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Các cơ chế hỗ trợ tài chính và thiết chế cộng đồng
Các chính sách tài chính vĩ mô và thiết chế cơ sở cũng đóng vai trò hoàn thiện hệ sinh thái hoạt động văn hóa:
- Theo khoản 1 Điều 3, Nhà nước bảo đảm chi cho văn hóa hằng năm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3, Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.
- Theo khoản 1 Điều 2, ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
- Theo khoản 2 Điều 2, miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập vào Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Theo khoản 5 Điều 4, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Danh mục thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở và trình tự, thủ tục, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Theo khoản 6 Điều 4, Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 4.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức