Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhập

Điều kiện kinh doanh quân trang, quân dụng theo Nghị định 397/2026/NĐ-CP

Các nhóm điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị và công nghệ chuyên dùng theo Nghị định 397/2026/NĐ-CP.

Mục lục nội dungThu gọn

Nghị định 397/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh một số sản phẩm và công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh. Nghị định quy định hiệu lực từ 01/11/2026, chưa đến tại thời điểm biên soạn bài này. Điều kiện đối với từng nhóm sản phẩm không hoàn toàn giống nhau.

Quân trang, quân dụng: phân biệt hai nhóm tổ chức

Điều 2 sửa đổi Điều 6 của Nghị định 101/2022/NĐ-CP. Theo đó, cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt hoặc công nghiệp an ninh nòng cốt được đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua đấu thầu.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc nhóm nòng cốt trên, văn bản yêu cầu đồng thời: được thành lập theo pháp luật, không có vốn đầu tư nước ngoài, và được một trong hai bộ trưởng đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua đấu thầu. Cần đối chiếu đầy đủ điều kiện chung tại Điều 4 của nghị định gốc đã được sửa đổi, không chỉ kiểm tra ba điều kiện này.

Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng

Điều 4 và Điều 5 của Nghị định 397 sửa đổi lần lượt Điều 8 và Điều 9 của Nghị định 101. Hai điều đều phân biệt cơ sở nòng cốt và tổ chức, doanh nghiệp khác. Với nhóm không phải cơ sở nòng cốt, quy định nêu các điều kiện về thành lập, vốn đầu tư nước ngoài và việc được đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua đấu thầu.

Riêng quy định về công nghệ chuyên dùng tại khoản 2 Điều 9 được sửa đổi đề cập công nghệ để chế tạo, sản xuất vũ khí quân dụng và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh. Việc xác định sản phẩm hoặc hoạt động thực tế thuộc nhóm nào cần dựa vào đầy đủ văn bản liên quan, không chỉ dựa vào tên hàng hóa.

Vũ khí quân dụng và tài liệu chứng minh điều kiện

Điều 3 dẫn chiếu việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, xuất khẩu và nhập khẩu vũ khí phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh tới Điều 17 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Điều này cũng dẫn chiếu điều kiện đầu tư kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí đến Điều 9 Nghị định 149/2024/NĐ-CP. Không nên suy ra điều kiện của vũ khí quân dụng chỉ từ quy định về quân trang, quân dụng.

Điều 7 sửa đổi khoản 2 Điều 12 về văn bản chứng minh năng lực, đáp ứng điều kiện: bao gồm các văn bản chứng minh điều kiện an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa và ứng phó sự cố, bảo vệ môi trường theo pháp luật liên quan. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc loại hoạt động và các quy định dẫn chiếu.

Quy định chuyển tiếp

Điều 13 quy định trường hợp đang đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng theo đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc được lựa chọn qua đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày nghị định có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký. Phạm vi chuyển tiếp cần được kiểm tra theo đúng điều kiện và hồ sơ từng trường hợp.

Nguồn đối chiếu: Nghị định 397/2026/NĐ-CP, Điều 1–7 và Điều 12–13, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Ảnh minh họa: đô thị và hoạt động thương mại

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm