Phụ nữ sinh con được xã chi trả hỗ trợ tài chính ngay khi làm khai sinh
Theo Nghị định 301/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời xem xét quyết định hỗ trợ tài chính và chi trả cho phụ nữ sinh con ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh trong quy trình liên thông điện tử.
Mục lục nội dungThu gọn
Quy trình giải quyết liên thông thủ tục đăng ký khai sinh hiện nay đã tích hợp trực tiếp việc thực hiện chính sách an sinh cho người mẹ. Theo điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP), ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời xem xét, quyết định việc hỗ trợ tài chính khi sinh con và thực hiện chi trả cho phụ nữ sinh con theo quy định pháp luật dân số.
Quy trình xem xét và chi trả hỗ trợ tài chính tại cấp xã
Quy định mới gắn trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở vào việc giải quyết chế độ tài chính cho sản phụ ngay từ khâu tiếp nhận thủ tục hộ tịch ban đầu. Theo điểm d khoản 1 Điều 8 (được bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP), thủ tục này được tiến hành đồng thời với quá trình xử lý đăng ký khai sinh, giúp phụ nữ sinh con nhận khoản chi trả mà không phải chờ đợi qua nhiều khâu trung gian kéo dài.
Hồ sơ sau khi nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia sẽ được chuyển tới Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp và đồng bộ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP, công chức làm công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện các nghiệp vụ đăng ký khai sinh trực tiếp trên hệ thống này, tạo tiền đề để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định và chi trả khoản hỗ trợ theo thẩm quyền.
Thời hạn giải quyết hồ sơ khai sinh gắn liền quyền lợi của sản phụ
Để đảm bảo quyền lợi của trẻ em và sản phụ, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh được quy định chặt chẽ theo từng trường hợp cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Theo điểm a khoản 1 Điều 8 (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP), thời gian giải quyết đăng ký khai sinh là trong 24 giờ kể từ khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Công chức hộ tịch cấp xã chuyển thông tin đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp Số định danh cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ điều kiện: Theo điểm b khoản 1 Điều 8 (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP), cơ quan đăng ký hộ tịch gửi thông báo nêu rõ lý do từ chối hoặc nội dung cần bổ sung qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID hoặc tin nhắn SMS tự động trong thời gian không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận hồ sơ điện tử.
- Thời hạn hoàn thiện bổ sung: Người yêu cầu có trách nhiệm bổ sung thành phần hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc theo điểm b khoản 1 Điều 8 (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP). Nếu quá thời hạn này không bổ sung, hồ sơ sẽ bị dừng xử lý và hệ thống sẽ gửi thông báo đến người dân.
- Xử lý vướng mắc cấp số định danh: Trường hợp có vướng mắc phát sinh liên quan đến cấp số định danh cá nhân, theo điểm c khoản 1 Điều 8 (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP), Bộ Công an chủ trì phối hợp xử lý và trả kết quả trong không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận vướng mắc.
Liên thông đăng ký thường trú và cấp thẻ căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi
Bên cạnh việc giải quyết khai sinh và hỗ trợ tài chính, quy trình liên thông điện tử còn thực hiện đăng ký cư trú và cấp thẻ căn cước cho trẻ sơ sinh nếu gia đình có nhu cầu. Sau khi bản điện tử Giấy khai sinh được chuyển sang Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ sẽ được phân tách để chuyển đến cơ quan công an giải quyết.
Thời hạn đăng ký thường trú được thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP như sau:
- Thời hạn xác nhận đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ qua ứng dụng VNeID không quá 05 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 8 (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP).
- Thời hạn cán bộ công an giải quyết đăng ký thường trú không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ điện tử đối với trường hợp con về với cha, mẹ (theo điểm a khoản 2 Điều 8 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP). Các trường hợp khác cần xác minh theo Luật Cư trú có thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
- Nếu hồ sơ cư trú chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, cơ quan công an thông báo qua VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia trong không quá 01 ngày làm việc theo điểm b khoản 2 Điều 8 (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP).
Đối với việc cấp thẻ căn cước, theo khoản 3a Điều 8 (được bổ sung tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 301/2026/NĐ-CP), thủ tục chỉ thực hiện khi người đại diện hợp pháp có đề nghị tại bước nộp hồ sơ trực tuyến. Ngay sau khi nhận hồ sơ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, cán bộ công an thực hiện trích xuất dữ liệu khai sinh và bảo hiểm y tế để tích hợp thông tin. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và sinh trắc học đối với trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước số 26/2023/QH15.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức