Quá 10 ngày làm việc không sửa hồ sơ cấp tín chỉ: Phải nộp lại từ đầu
Theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP, chủ dự án không nộp hồ sơ hoàn thiện sau 10 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo sẽ phải thực hiện nộp lại hồ sơ cấp tín chỉ các-bon như lần đầu.
Mục lục nội dungThu gọn
Nghị định 396/2026/NĐ-CP đã được ban hành ngày 26 tháng 10 năm 2026, thiết lập hệ thống mốc thời hạn chặt chẽ cho toàn bộ quy trình đăng ký dự án cũng như cấp tín chỉ các-bon. Quy định áp dụng các mốc ngày làm việc cụ thể, buộc các chủ dự án và cơ quan có thẩm quyền phải theo sát từng khâu xử lý thủ tục.
Những mốc thời gian cốt lõi chủ dự án cần nắm rõ
10 ngày làm việc – Thời hạn hoàn thiện hồ sơ cấp tín chỉ và đăng ký dự án: Theo Điều 2 điểm b khoản 9, sau 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo, trường hợp cơ quan, tổ chức không gửi hồ sơ đã được hoàn thiện theo văn bản thông báo thì phải thực hiện nộp lại hồ sơ như lần đầu. Tương tự, tại khâu kiểm tra tính hợp lệ ban đầu của hồ sơ đăng ký dự án theo điểm b khoản 6 Điều 2, cơ quan, tổ chức cũng phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo.
03 ngày làm việc – Kiểm tra tính hợp lệ và chuyển tiếp hồ sơ: Theo điểm b khoản 6 Điều 2, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo cho cơ quan, tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ. Đồng thời, theo điểm e khoản 6 Điều 2, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ tới cơ quan, tổ chức liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án để lấy ý kiến về việc phê duyệt đăng ký dự án.
01 ngày làm việc – Đăng tải công khai hồ sơ: Theo điểm c khoản 6 Điều 2, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ đăng tải hồ sơ đề nghị đăng ký dự án trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình để lấy ý kiến rộng rãi; đồng thời gửi hồ sơ tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các khu vực thực hiện dự án (nếu có) để lấy ý kiến về việc đồng thuận cho đăng ký dự án.
22 ngày làm việc – Lấy ý kiến đồng thuận và hủy đăng ký dự án: Theo điểm c khoản 6 Điều 2, thời hạn đăng tải và lấy ý kiến các bên liên quan diễn ra trong vòng 22 ngày làm việc. Ở thủ tục hủy đăng ký, theo điểm b khoản 8 Điều 2, trong thời hạn không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện hủy đăng ký dự án theo đề nghị của tổ chức và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
05 ngày làm việc – Tổng hợp ý kiến và thẩm định phê duyệt: Theo điểm d khoản 6 Điều 2, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Tiếp đó, theo điểm g khoản 6 Điều 2, trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá các nội dung giảm phát thải, phương pháp tạo tín chỉ, tham số giám sát để phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt đăng ký dự án.
60 ngày – Lập báo cáo thẩm định hồ sơ đăng ký: Theo điểm đ khoản 6 Điều 2, trường hợp nhận được ý kiến đồng thuận, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị đăng ký dự án đã hoàn thiện kèm báo cáo thẩm định tài liệu dự án tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
07 ngày làm việc – Lấy ý kiến chuyên môn và đổi thành phần tham gia: Theo điểm e khoản 6 Điều 2, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến. Mặt khác, đối với thủ tục thay đổi thành phần tham gia dự án quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện thay đổi và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Bảng so sánh các mốc thời hạn xử lý thủ tục dự án các-bon
| Mốc thời hạn | Giai đoạn áp dụng | Căn cứ quy định | Hậu quả / Trách nhiệm pháp lý |
|---|---|---|---|
| Quá 10 ngày làm việc | Hoàn thiện hồ sơ cấp tín chỉ các-bon | Điều 2 điểm b khoản 9 | Không nộp hồ sơ hoàn thiện thì phải thực hiện nộp lại từ đầu. |
| Không quá 10 ngày làm việc | Bổ sung hồ sơ đăng ký dự án ban đầu chưa hợp lệ | Điểm b khoản 6 Điều 2 | Chủ dự án phải hoàn thiện hồ sơ theo thông báo tiếp nhận. |
| 03 ngày làm việc | Kiểm tra hồ sơ hoặc chuyển lấy ý kiến ngành | Điểm b và điểm e khoản 6 Điều 2 | Chủ tịch UBND cấp tỉnh phản hồi tính hợp lệ hoặc gửi văn bản lấy ý kiến chuyên ngành. |
| 01 ngày làm việc | Đăng tải cổng thông tin điện tử | Điểm c khoản 6 Điều 2 | Niêm yết hồ sơ công khai và gửi xin ý kiến địa phương liên quan. |
| 22 ngày làm việc | Lấy ý kiến công khai hoặc thực hiện hủy đăng ký | Điểm c khoản 6 và điểm b khoản 8 Điều 2 | Cơ quan hữu quan phản hồi đồng thuận hoặc thực hiện thủ tục hủy bỏ đăng ký. |
| 05 ngày làm việc | Thông báo kết quả lấy ý kiến hoặc ra quyết định phê duyệt | Điểm d và điểm g khoản 6 Điều 2 | Thông báo chấp thuận/từ chối hoặc ban hành quyết định phê duyệt chính thức. |
| 60 ngày | Nộp báo cáo thẩm định dự án hoàn thiện | Điểm đ khoản 6 Điều 2 | Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ kèm báo cáo thẩm định để nộp lại cơ quan tiếp nhận. |
| Không quá 07 ngày làm việc | Thay đổi thành phần tham gia hoặc phản hồi ý kiến chuyên ngành | Điểm e khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều 2 | Cơ quan chuyên môn trả lời văn bản lấy ý kiến hoặc hoàn tất điều chỉnh thông tin dự án. |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức